Tư vấn luật miễn phí: 1900.6575 lienheluathongbang@gmail.com

Ngày nghỉ được hưởng nguyên lương của người lao động theo quy định pháp luật

Ngày nghỉ là một khía cạnh quan trọng của quyền lợi của người lao động, được điều chỉnh theo quy định của pháp luật lao động. Hiện nay, Bộ luật Lao động năm 2019 đã đưa ra các quy định cụ thể về việc người lao động được hưởng nguyên lương trong các trường hợp sau đây:

  1. Ngày nghỉ lễ, tết: Theo Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương trong các ngày lễ, tết bao gồm Tết Dương lịch, Tết Âm lịch, Ngày Chiến thắng, Ngày Quốc tế lao động, Quốc khánh, và Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Đối với lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, họ cũng được nghỉ thêm một ngày Tết cổ truyền dân tộc và một ngày Quốc khánh của nước họ. Thêm vào đó, Thủ tướng Chính phủ có thể quyết định cụ thể về các ngày nghỉ khác dựa trên tình hình thực tế.
  2. Ngày nghỉ hằng năm theo quy định: Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động sẽ được nghỉ hằng năm và hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động. Số ngày nghỉ phụ thuộc vào điều kiện làm việc của họ, và cụ thể như sau:
    • 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường.
    • 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
    • 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
    • Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động sẽ được nghỉ theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc của họ. Nếu họ thôi việc hoặc mất việc mà chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm, họ sẽ được thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.
  3. Ngày nghỉ việc riêng: Người lao động có quyền nghỉ việc riêng và vẫn hưởng nguyên lương trong một số trường hợp cụ thể, và họ phải thông báo cho người sử dụng lao động. Các trường hợp này bao gồm:
    • Khi kết hôn: nghỉ 03 ngày.
    • Khi có con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày.
    • Khi có sự mất mát trong gia đình như cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.

Lưu ý: Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi bà nội, ông nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; anh chị em ruột kết hôn; cha hoặc mẹ kết hôn. Ngoài ra, người lao động cũng có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.

Người lao động làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.

Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.

Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.

Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động

Thời gian được tính là thời gian làm việc để xác định số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được đặc tả chi tiết tại Điều 65 của Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Cụ thể, đây là các quy định liên quan đến việc tính toán thời gian làm việc để xác định số ngày nghỉ hằng năm:

  1. Thời gian học nghề, tập nghề: Nếu sau khi hoàn thành thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động, thời gian này được tính là thời gian làm việc để xác định số ngày nghỉ hằng năm.
  2. Thời gian thử việc: Nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi kết thúc thời gian thử việc, thời gian này cũng được tính là thời gian làm việc để xác định số ngày nghỉ hằng năm.
  3. Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương: Thời gian nghỉ việc riêng mà người lao động được hưởng lương theo quy định của Điều 115 của Bộ luật Lao động cũng được tính vào thời gian làm việc.
  4. Thời gian nghỉ việc không hưởng lương: Nếu người lao động được người sử dụng lao động đồng ý nghỉ việc mà không hưởng lương, thời gian này cộng dồn không vượt quá 01 tháng trong một năm
  5. Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: Thời gian nghỉ do tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, nhưng cộng dồn không vượt quá 6 tháng, cũng được tính vào thời gian làm việc.
  6. Thời gian nghỉ do ốm đau: Thời gian nghỉ do ốm đau, nhưng cộng dồn không vượt quá 02 tháng trong một năm, cũng được tính vào thời gian làm việc.
  7. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản: Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội cũng được tính vào thời gian làm việc.
  8. Thời gian thực hiện nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động: Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà được quy định bởi pháp luật cũng được tính là thời gian làm việc.
  9. Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động: Thời gian ngừng việc, nghỉ việc mà không phải do lỗi của người lao động cũng được tính vào thời gian làm việc.
  10. Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc: Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc, nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động, cũng được tính vào thời gian làm việc.

Tóm lại, thời gian làm việc để xác định số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được quy định rất chi tiết tại Nghị định 145/2020/NĐ-CP, đảm bảo rằng các tình huống khác nhau đều được tính đúng và công bằng.

Quý Khách hàng nếu cần tư vấn, giải đáp chi tiết hơn cũng như cách thức tiếp cận dịch vụ này, vui lòng liên hệ trực tiếp với Phó giám đốc phụ trách kinh doanh: Luật sư Nguyễn Đức Trọng qua hotline: 0912.35.65.75, gọi điện đến Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí: 1900 6575 hoặc gửi yêu cầu dịch vụ qua email: lienheluathongbang@gmail.com.

Chúc Quý Khách hàng cùng gia đình mạnh khỏe, an lạc và thành công!

Trân trọng!

Công ty Luật Hồng Bàng./.