<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Luật Hồng Bàng</title>
	<atom:link href="https://luathongbang.com.vn/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://luathongbang.com.vn</link>
	<description></description>
	<lastBuildDate>Tue, 14 Apr 2026 04:22:17 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=5.9.16</generator>
	<item>
		<title>Dịch vụ Bảo vệ Dữ liệu cá nhân theo quy định mới nhất</title>
		<link>https://luathongbang.com.vn/dich-vu-bao-ve-du-lieu-ca-nhan-theo-quy-dinh-moi-nhat/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[adminbee]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 14 Apr 2026 04:19:31 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Đầu tư]]></category>
		<category><![CDATA[Sở hữu trí tuệ]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luathongbang.com.vn/?p=18178</guid>

					<description><![CDATA[<p>Dịch vụ Bảo vệ Dữ liệu cá nhân theo quy định hiện hành Luật Hồng Bàng tư vấn và cung cấp dịch vụ liên quan đến Bảo vệ dữ liệu cá nhân. Ngày 26/06/2025, Quốc hội đã ban hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025. Ngày 31/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị [&#8230;]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/dich-vu-bao-ve-du-lieu-ca-nhan-theo-quy-dinh-moi-nhat/">Dịch vụ Bảo vệ Dữ liệu cá nhân theo quy định mới nhất</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="color: #ff0000;"><strong><em>Dịch vụ </em></strong><strong><em>B</em></strong><strong><em>ảo vệ </em></strong><strong><em>D</em></strong><strong><em>ữ liệu cá nhân</em></strong><strong><em> theo quy định hiện hành</em></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Luật Hồng Bàng tư vấn và cung cấp dịch vụ liên quan đến Bảo vệ dữ liệu cá nhân.</span> <span style="color: #000000;">Ngày 26/06/2025, Quốc hội đã ban hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025. Ngày 31/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 356/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật bảo vệ dữ liệu cá nhân, thay thế Nghị định số 13/2023/NĐ-CP về bảo vệ dữ liệu cá nhân. Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân và Nghị định số 356/2025/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026. Theo đó, pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân có nhiều điểm mới quan trọng, tác động trực tiếp đến hoạt động quản lý và xử lý dữ liệu cá nhân của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.</span></p>
<p><img loading="lazy" class="alignnone wp-image-18180 size-full" src="https://luathongbang.com.vn/wp-content/uploads/2026/04/bao-ve-du-lieu-ca-nhan.webp" alt="" width="750" height="450" srcset="https://luathongbang.com.vn/wp-content/uploads/2026/04/bao-ve-du-lieu-ca-nhan.webp 750w, https://luathongbang.com.vn/wp-content/uploads/2026/04/bao-ve-du-lieu-ca-nhan-300x180.webp 300w" sizes="(max-width: 750px) 100vw, 750px" /></p>
<p><span style="color: #000000;">Trong phạm vi thư tư vấn, chúng tôi gửi đến Quý khách hàng 02 nội dung chính: <strong>Một là</strong>, cập nhật các nội dung quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân và Nghị định số 356/2025/NĐ-CP và; </span><span style="color: #000000;"><strong>Hai là,</strong> kiến nghị những công việc doanh nghiệp cần làm nhằm đảm bảo tuân thủ quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân. Nhất là các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam</span></p>
<ol>
<li><span style="color: #ff0000;"><strong> Dữ liệu cá nhân là gì</strong></span></li>
</ol>
<p><span style="color: #000000;">Dữ liệu cá nhân là dữ liệu số hoặc thông tin dưới dạng khác xác định hoặc giúp xác định một con người cụ thể, bao gồm: dữ liệu cá nhân cơ bản và dữ liệu cá nhân nhạy cảm. Dữ liệu cá nhân sau khi khử nhận dạng không còn là dữ liệu cá nhân.</span></p>
<p><span style="color: #ff0000;"><strong><em>1.1. Dữ liệu cá nhân cơ bản</em></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Dữ liệu cá nhân cơ bản là dữ liệu cá nhân phản ánh các yếu tố nhân thân, lai lịch phổ biến, thường xuyên sử dụng trong các giao dịch, quan hệ xã hội, thuộc danh mục do Chính phủ ban hành.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Dữ liệu cá nhân cơ bản bao gồm: Họ, chữ đệm và tên khai sinh, tên gọi khác (nếu có); Ngày, tháng, năm sinh; ngày, tháng, năm chết hoặc mất tích; Giới tính; Nơi sinh, nơi đăng ký khai sinh, nơi đăng ký thường trú, nơi đăng ký tạm trú, nơi ở hiện tại, quê quán, địa chỉ liên hệ; Quốc tịch; Hình ảnh của cá nhân; Số điện thoại, số định danh cá nhân, số hộ chiếu, số giấy phép lái xe, số biển số xe; Tình trạng hôn nhân; Thông tin về mối quan hệ gia đình (cha mẹ, con, vợ, chồng); Thông tin về tài khoản số của cá nhân; Các thông tin khác gắn liền với một con người cụ thể hoặc giúp xác định một con người cụ thể không thuộc Danh mục dữ liệu cá nhân nhạy cảm.</span></p>
<p><span style="color: #ff0000;"><strong><em>1.2. </em></strong><strong><em>Dữ liệu cá nhân nhạy cảm</em></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;"> Dữ liệu cá nhân nhạy cảm là dữ liệu cá nhân gắn liền với quyền riêng tư của cá nhân, khi bị xâm phạm sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, thuộc danh mục do Chính phủ ban hành.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Dữ liệu cá nhân nhạy cảm bao gồm:  Dữ liệu tiết lộ nguồn gốc chủng tộc, nguồn gốc dân tộc; Quan điểm về chính trị, tôn giáo, tín ngưỡng; Thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình; Tình trạng sức khỏe; Dữ liệu sinh trắc học, đặc điểm di truyền; Dữ liệu tiết lộ đời sống tình dục, xu hướng tình dục của cá nhân; Dữ liệu về tội phạm, vi phạm pháp luật được thu thập, lưu trữ bởi các cơ quan thực thi pháp luật; Vị trí của cá nhân được xác định qua dịch vụ định vị; Thông tin tên đăng nhập và mật khẩu truy cập tài khoản định danh điện tử của cá nhân; hình ảnh thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân, chứng minh nhân dân; Tên đăng nhập, mật khẩu truy cập của tài khoản ngân hàng; thông tin thẻ ngân hàng, dữ liệu về lịch sử giao dịch của tài khoản ngân hàng; thông tin tài chính, tín dụng và các thông tin về hoạt động, lịch sử giao dịch tài chính, chứng khoán, bảo hiểm của khách hàng tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, chứng khoán, bảo hiểm, các tổ chức được phép khác; Dữ liệu theo dõi hành vi, hoạt động sử dụng dịch vụ viễn thông, mạng xã hội, dịch vụ truyền thông trực tuyến và các dịch vụ khác trên không gian mạng; Dữ liệu cá nhân khác được pháp luật quy định cần giữ bí mật hoặc cần có biện pháp bảo mật chặt chẽ.</span></p>
<ol start="2">
<li><span style="color: #ff0000;"><strong> Những hoạt động nào được coi là hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân?</strong></span></li>
</ol>
<p><span style="color: #000000;">Xử lý dữ liệu cá nhân là hoạt động tác động đến dữ liệu cá nhân, bao gồm một hoặc nhiều hoạt động như sau: thu thập, phân tích, tổng hợp, mã hóa, giải mã, chỉnh sửa, xóa, hủy, khử nhận dạng, cung cấp, công <span style="color: #ff0000;">khai, chuyển giao dữ liệu cá nhân và hoạt động khác tác động đến dữ liệu cá nhân.</span></span></p>
<ol start="3">
<li><span style="color: #ff0000;"><strong> Hoạt động nào được coi là Chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới </strong></span></li>
</ol>
<p><span style="color: #000000;">Các trường hợp chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới bao gồm:</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Chuyển dữ liệu cá nhân đang lưu trữ tại Việt Nam đến hệ thống lưu trữ dữ liệu đặt ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam chuyển dữ liệu cá nhân cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam hoặc ở nước ngoài sử dụng nền tảng ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam để xử lý dữ liệu cá nhân được thu thập tại Việt Nam.</span></p>
<ol start="4">
<li><span style="color: #ff0000;"><strong> Những lưu ý khi tiến hành xử lý dữ liệu cá nhân</strong></span></li>
</ol>
<p><span style="color: #ff0000;"><strong><em>4.1. Dữ liệu cá nhân được thu thập phải được sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân trước khi thu thập, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác</em></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Sự đồng ý của chủ thể dữ liệu chỉ có hiệu lực khi chủ thể dữ liệu tự nguyện và biết rõ các thông tin sau:</span></p>
<p><span style="color: #000000;">(1) Loại dữ liệu cá nhân được xử lý, mục đích xử lý dữ liệu cá nhân;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">(2) Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân hoặc bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">(3) Các quyền, nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu cá nhân;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân được thể hiện bằng phương thức rõ ràng, cụ thể, có thể in, sao chép bằng văn bản, bao gồm cả dưới dạng điện tử hoặc định dạng kiểm chứng được.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:</span></p>
<p><span style="color: #000000;">(1) Thể hiện sự đồng ý đối với từng mục đích;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">(2) Không được kèm theo điều kiện bắt buộc phải đồng ý với các mục đích khác với nội dung thỏa thuận;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">(3) Sự đồng ý có hiệu lực cho đến khi chủ thể dữ liệu cá nhân thay đổi sự đồng ý đó hoặc theo quy định của pháp luật;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">(4) Sự im lặng hoặc không phản hồi không được coi là sự đồng ý.</span></p>
<ul>
<li><span style="color: #000000;"><em>Cần lưu ý rằng, đối với hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân đang thực hiện mà đã được chủ thể dữ liệu cá nhân đồng ý hoặc theo thỏa thuận theo quy định của Nghị định số 13/2023/NĐ-CP trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện, không phải xin đồng ý lại hoặc thỏa thuận lại</em></span></li>
</ul>
<p><span style="color: #ff0000;"><strong><em>4.2. Điều kiện, trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới</em></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới theo quy định tại Mục 3 phải lập hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới bao gồm:</span></p>
<ol>
<li><span style="color: #000000;">a) Báo cáo đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới theo Mẫu;</span></li>
<li><span style="color: #000000;">b) Bản sao hợp đồng hoặc văn bản chuyển giao dữ liệu cá nhân thể hiện sự ràng buộc, trách nhiệm giữa các tổ chức, cá nhân chuyển và nhận dữ liệu cá nhân xuyên biên giới;</span></li>
<li><span style="color: #000000;">c) Chính sách, quy trình, quy định, biểu mẫu và các tài liệu khác có liên quan về bảo vệ dữ liệu cá nhân của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới.</span></li>
</ol>
<p><span style="color: #000000;">*Báo cáo đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới bao gồm các nội dung:</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Thông tin và chi tiết liên lạc của bên chuyển dữ liệu cá nhân, bên nhận dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân và các bên khác có liên quan đến hoạt động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Chi tiết liên lạc của bộ phận, nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân; tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân (nếu có) của bên chuyển dữ liệu cá nhân, bên nhận dữ liệu cá nhân;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Mô tả và luận giải mục đích chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới, loại dữ liệu cá nhân chuyển xuyên biên giới, chi tiết các hoạt động chuyển và xử lý dữ liệu cá nhân xuyên biên giới và sơ đồ luồng xử lý dữ liệu cá nhân;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Mô tả và luận giải về việc thực hiện xin sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân, chính sách lưu trữ, xóa, hủy dữ liệu cá nhân;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Phương án bảo đảm an toàn dữ liệu cá nhân sau khi chuyển xuyên biên giới, các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân, tiêu chuẩn bảo vệ dữ liệu cá nhân được áp dụng;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Sơ đồ hệ thống, mô tả tính năng của hệ thống lưu trữ, xử lý dữ liệu cá nhân sau khi tiếp nhận dữ liệu cá nhân xuyên biên giới;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Quy trình về việc bên tiếp nhận dữ liệu cá nhân xuyên biên giới chuyển giao, cung cấp dữ liệu cá nhân cho bên thứ ba;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Kết quả tự đánh giá tuân thủ quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Đánh giá mức độ bảo vệ dữ liệu cá nhân của bên nhận dữ liệu cá nhân; mức độ ảnh hưởng, rủi ro của việc chuyển và xử lý dữ liệu cá nhân xuyên biên giới; hậu quả, thiệt hại không mong muốn có khả năng xảy ra, các biện pháp giảm thiểu hoặc loại bỏ nguy cơ, rủi ro đó.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới phải luôn có sẵn để phục vụ hoạt động kiểm tra, đánh giá của cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Bên chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới nộp 01 bản chính hồ sơ đầy đủ về cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân kèm theo Mẫu trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày tiến hành chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới.</span></p>
<p><span style="color: #ff0000;"><strong><em>4.3. Điều kiện, trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân</em></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân lập và lưu giữ hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân của mình kể từ <u>thời điểm bắt đầu xử lý dữ liệu cá nhân</u>.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân của bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân bao gồm:</span></p>
<ol>
<li><span style="color: #000000;">a) Báo cáo đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân theo Mẫu;</span></li>
<li><span style="color: #000000;">b) Bản sao hợp đồng hoặc thỏa thuận về việc xử lý dữ liệu cá nhân, thể hiện sự ràng buộc, trách nhiệm giữa các tổ chức, cá nhân trong hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân;</span></li>
<li><span style="color: #000000;">c) Chính sách, quy trình, quy định, biểu mẫu và các tài liệu khác có liên quan về bảo vệ dữ liệu cá nhân của bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân.</span></li>
</ol>
<p><span style="color: #000000;">Báo cáo đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân bao gồm các nội dung:</span></p>
<ol>
<li><span style="color: #000000;">a) Thông tin và chi tiết liên lạc của bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân, bên thứ ba;</span></li>
<li><span style="color: #000000;">b) Chi tiết liên lạc của bộ phận, nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân; tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân (nếu có) của bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân, bên thứ ba;</span></li>
<li><span style="color: #000000;">c) Mô tả và luận giải mục đích xử lý dữ liệu cá nhân, loại dữ liệu cá nhân xử lý, chi tiết các hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân và sơ đồ luồng dữ liệu cá nhân;</span></li>
<li><span style="color: #000000;">d) Mô tả và luận giải về việc thực hiện xin sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân, chính sách lưu trữ, xóa, hủy dữ liệu cá nhân;</span></li>
</ol>
<p><span style="color: #000000;">đ) Phương án bảo đảm an toàn dữ liệu cá nhân, các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân, sơ đồ thiết kế hệ thống, tiêu chuẩn bảo vệ dữ liệu cá nhân được áp dụng;</span></p>
<ol>
<li><span style="color: #000000;">e) Kết quả đánh giá tuân thủ quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân;</span></li>
<li><span style="color: #000000;">g) Đánh giá mức độ ảnh hưởng, rủi ro của hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân; hậu quả, thiệt hại không mong muốn có khả năng xảy ra, các biện pháp giảm thiểu hoặc loại bỏ nguy cơ, rủi ro đó.</span></li>
</ol>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân được xác lập bằng văn bản có giá trị pháp lý của Bên Kiểm soát dữ liệu cá nhân, Bên Kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân hoặc Bên Xử lý dữ liệu cá nhân.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân phải luôn có sẵn để phục vụ hoạt động kiểm tra, đánh giá của cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân và nộp 01 bản chính về cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân kèm theo Mẫu trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày tiến hành xử lý dữ liệu cá nhân.</span></p>
<ol start="5">
<li><span style="color: #ff0000;"><strong> Xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân</strong></span></li>
</ol>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Luật bảo vệ dữ liệu cá nahan và quy định khác của pháp luật có liên quan đến bảo vệ dữ liệu cá nhân thì tùy theo tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân thực hiện theo quy định tại sau:</span></p>
<p><span style="color: #000000;">+ Mức phạt tiền tối đa trong xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi mua, bán dữ liệu cá nhân là 10 lần khoản thu có được từ hành vi vi phạm; trường hợp không có khoản thu từ hành vi vi phạm hoặc mức phạt tính theo khoản thu có được từ hành vi vi phạm thấp hơn 03 tỷ đồng thì áp dụng mức phạt tiền 03 tỷ đồng.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">+ Mức phạt tiền tối đa trong xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức có hành vi vi phạm quy định chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới là 5% doanh thu của năm trước liền kề của tổ chức đó; trường hợp không có doanh thu của năm trước liền kề hoặc mức phạt tính theo doanh thu thấp hơn 03 tỷ đồng thì áp dụng mức phạt tiền 03 tỷ đồng.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Mức phạt tiền tối đa trong xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm khác trong lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân là 03 tỷ đồng.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Mức phạt tiền tối đa được áp dụng đối với tổ chức; cá nhân thực hiện cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền tối đa bằng một phần hai mức phạt tiền đối với tổ chức.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Chính phủ quy định phương pháp tính khoản thu có được từ việc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.</span></p>
<p><span style="font-size: 20px; color: #ff0000;"><strong>Kiến nghị đối với doanh nghiệp</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Phạm vi điều chỉnh của các quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân là rất rộng. Các hoạt động như thu thập, lưu trữ,  phân tích, truyền đưa,…dữ liệu cá nhân của người lao động, khách hàng cũng được coi là hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân. Đặc biệt, đối với các doanh nghiệp FDI trong cùng một hệ thống tập đoàn, thì các hoạt động chia sẻ dữ liệu của khách hàng, người lao động… trong hệ sinh thái quản lý chung nhằm mục đích theo dõi, quản lý cũng có thể được xem là hoạt động chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài, do vậy, nhằm đáp ứng các nghĩa vụ pháp lý đặt ra theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 và Nghị định số 356/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp cần quan tâm triển khai thực hiện các công việc sau đây:</span></p>
<ol>
<li><span style="color: #ff0000;"><strong>Về mặt thủ tục pháp lý:</strong></span></li>
</ol>
<p><span style="color: #000000;">Các doanh nghiệp có hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân phải thực hiện:  (1) <strong><em>Thủ tục Lập và gửi Hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới </em></strong>(khi có hoạt động chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài), (2) <strong><em>Thủ tục Lập và gửi Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân của bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân.</em></strong></span></p>
<ol start="2">
<li><span style="color: #ff0000;"><strong>Các biện pháp về mặt tổ chức và kỹ thuật:</strong></span></li>
</ol>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Chỉ định bộ phận có chức năng bảo vệ dữ liệu cá nhân, chỉ định nhân sự phụ trách bảo vệ dữ liệu cá nhân.</span></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Trên đây là thư tư vấn và báo giá của Luật Hồng Bàng. Trong trường hợp quý khách hàng cần thêm thông tin chi tiết về cách tiếp cận dịch vụ, vui lòng liên hệ Luật sư Nguyễn Đức Trọng qua số điện thoại <span style="color: #ff0000;">(+84)968.35.65.75</span> hoặc địa chỉ hòm thư điện tử: <a style="color: #000000;" href="mailto:lawyer@hongbanglawfirm.com">lawyer@hongbanglawfirm.com</a></span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;"><em>C</em><em>húc Quý Khách hàng cùng gia đình mạnh khỏe, an lạc và thành công!</em></span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;"><em>Trân trọng!</em></span></strong></p>
<p><span style="color: #ff0000;"><strong>Công ty Luật Hồng Bàng./.</strong></span></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/dich-vu-bao-ve-du-lieu-ca-nhan-theo-quy-dinh-moi-nhat/">Dịch vụ Bảo vệ Dữ liệu cá nhân theo quy định mới nhất</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG</title>
		<link>https://luathongbang.com.vn/cap-giay-phep-kinh-doanh-san-pham-dich-vu-an-toan-thong-tin-mang/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[nguyen ngoc]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 27 Mar 2026 07:55:31 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Giấy phép con]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luathongbang.com.vn/?p=18172</guid>

					<description><![CDATA[<p>Trong bối cảnh chuyển đổi số mạnh mẽ, nhu cầu bảo vệ dữ liệu và đảm bảo an toàn thông tin ngày càng trở nên cấp thiết đối với mọi tổ chức, doanh nghiệp. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, các doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin [&#8230;]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/cap-giay-phep-kinh-doanh-san-pham-dich-vu-an-toan-thong-tin-mang/">CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Trong bối cảnh chuyển đổi số mạnh mẽ, nhu cầu bảo vệ dữ liệu và đảm bảo an toàn thông tin ngày càng trở nên cấp thiết đối với mọi tổ chức, doanh nghiệp. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, các doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng bắt buộc phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép trước khi hoạt động.</p>
<p>Việc cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng không chỉ là điều kiện pháp lý bắt buộc mà còn góp phần khẳng định uy tín, năng lực của doanh nghiệp trên thị trường. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đầy đủ thông tin về điều kiện, hồ sơ, trình tự thủ tục và những lưu ý quan trọng khi thực hiện xin cấp giấy phép theo quy định hiện hành.</p>
<p><strong>CĂN CỨ PHÁP LÝ:</strong></p>
<ul>
<li>Luật an toàn thông tin mạng 2015.</li>
<li>Nghị định 108/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ An toàn thông tin mạng.</li>
<li>Quyết định 1025/QĐ-BCA về việc công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực Sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp phiếu lý lịch tư pháp; đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng; tổ chức cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ công an.</li>
</ul>
<p><strong>TRÌNH TỰ THỰC HIỆN:</strong></p>
<p><strong>Bước 1: Nộp hồ sơ</strong></p>
<p>Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm an toàn thông tin mạng đến Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao bằng một trong các hình thức sau:</p>
<ul>
<li>Nộp trực tiếp đến đơn vị tiếp nhận hồ sơ;</li>
<li>Nộp bằng cách sử dụng dịch vụ bưu chính;</li>
<li>Nộp trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử của Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao.</li>
</ul>
<p>Đơn vị tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xác nhận bằng văn bản hoặc qua thư điện tử về việc đã nhận hồ sơ của doanh nghiệp trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ.</p>
<p><strong>Bước 2: Kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ.</strong></p>
<p>Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm an toàn thông tin mạng phải làm bằng tiếng Việt, gồm 01 bộ hồ sơ gốc và 04 bộ bản sao hồ sơ hợp lệ. Bộ hồ sơ gốc phải có đủ chữ ký, dấu xác nhận của doanh nghiệp, các tài liệu do doanh nghiệp lập nếu có từ 02 tờ văn bản trở lên phải có dấu giáp lai. Các bộ bản sao hồ sơ hợp lệ không yêu cầu phải có dấu xác nhận, dấu chứng thực bản sao nhưng phải có dấu giáp lai của doanh nghiệp nộp hồ sơ.</p>
<p>Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao kiểm tra và thông báo cho doanh nghiệp nộp hồ sơ biết về tính hợp lệ của hồ sơ sau 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ.</p>
<p>Đối với hồ sơ không hợp lệ, Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao có văn bản thông báo cho doanh nghiệp nộp hồ sơ và nêu rõ yếu tố không hợp lệ. Doanh nghiệp có quyền nộp lại hồ sơ bổ sung hoặc văn bản giải trình tính hợp lệ. Việc kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ nộp lại được thực hiện theo quy định.</p>
<p><strong>Bước 3: Cấp giấy phép</strong></p>
<p>Trong thời hạn thẩm định hồ sơ, Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao có quyền gửi thông báo yêu cầu doanh nghiệp bổ sung hồ sơ, giải trình bằng văn bản hoặc giải trình trực tiếp nếu hồ sơ đề nghị cấp phép tương ứng không cung cấp đủ thông tin, không đáp ứng đủ Điều kiện theo quy định nhưng không quá 01 lần.</p>
<p>Thời gian thẩm định hồ sơ ban đầu và cấp Giấy phép không vượt quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.</p>
<p><strong>Thành phần hồ sơ: </strong></p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td width="53"><strong>STT</strong></td>
<td width="437"><strong>Tên giấy tờ</strong></td>
<td width="113"><strong>Số lượng</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="53">1</td>
<td width="437">Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng, trong đó nêu rõ loại hình sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng sẽ kinh doanh</td>
<td width="113">Bản chính: 02</td>
</tr>
<tr>
<td width="53">2</td>
<td width="437">Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương</td>
<td width="113">Bản sao: 2</td>
</tr>
<tr>
<td width="53">3</td>
<td width="437">Bản thuyết minh hệ thống thiết bị kỹ thuật bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật</td>
<td width="113">Bản chính: 2</td>
</tr>
<tr>
<td width="53">4</td>
<td width="437">Phương án kinh doanh gồm phạm vi, đối tượng cung cấp sản phẩm, dịch vụ, tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm, dịch vụ</td>
<td width="113">Bản chính: 2</td>
</tr>
<tr>
<td width="53">5</td>
<td width="437">Bản sao văn bằng hoặc chứng chỉ chuyên môn về an toàn thông tin của đội ngũ quản lý, điều hành, kỹ thuật</td>
<td width="113">Bản sao: 2</td>
</tr>
<tr>
<td width="53">6</td>
<td width="437">Phiếu lý lịch tư pháp của người đại diện theo pháp luật và đội ngũ quản lý, điều hành, kỹ thuật;</td>
<td width="113">Bản chính: 2</p>
<p>&nbsp;</td>
</tr>
<tr>
<td width="53">7</td>
<td width="437">Phương án kỹ thuật;</td>
<td width="113">Bản chính: 2</p>
<p>&nbsp;</td>
</tr>
<tr>
<td width="53">8</td>
<td width="437">Phương án bảo mật thông tin khách hàng trong quá trình cung cấp dịch vụ</td>
<td width="113">Bản chính: 2</p>
<p>&nbsp;</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Lưu ý: Hồ sơ có từ 2 trang trở lên phải đóng dấu giáp lai của doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép.</p>
<p><strong>Cơ quan có thẩm quyền cấp phép: </strong>Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao.</p>
<p><strong>Yêu cầu, điều kiện thực hiện</strong><strong>:</strong></p>
<p><strong>Đối với hoạt động nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng</strong></p>
<p>&#8211; Phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển an toàn thông tin mạng quốc gia;</p>
<p>&#8211; Có hệ thống trang thiết bị, cơ sở vật chất phù hợp với quy mô cung cấp sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng;</p>
<p>&#8211; Có đội ngũ quản lý, Điều hành đáp ứng được yêu cầu chuyên môn về an toàn thông tin; có cán bộ kỹ thuật chịu trách nhiệm chính có bằng đại học chuyên ngành hoặc chứng chỉ an toàn thông tin hoặc công nghệ thông tin hoặc điện tử viễn thông với số lượng nhân sự đáp ứng được quy mô, yêu cầu của phương án kinh doanh;</p>
<p>&#8211; Có phương án kinh doanh phù hợp và bao gồm các nội dung: Mục đích nhập khẩu; phạm vi, đối tượng cung cấp sản phẩm; sự đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan đối với từng loại sản phẩm; chi Tiết các tính năng kỹ thuật cơ bản của sản phẩm.</p>
<p><strong>Đối với hoạt động sản xuất sản phẩm an toàn thông tin mạng</strong></p>
<p>&#8211; Có hệ thống trang thiết bị, cơ sở vật chất và công nghệ sản xuất phù hợp với phương án kinh doanh sản phẩm an toàn thông tin mạng;</p>
<p>&#8211; Có đội ngũ quản lý, Điều hành đáp ứng được yêu cầu chuyên môn về an toàn thông tin; có đội ngũ kỹ thuật có bằng đại học chuyên ngành hoặc chứng chỉ an toàn thông tin hoặc công nghệ thông tin hoặc điện tử viễn thông với số lượng nhân sự đáp ứng được quy mô, yêu cầu của phương án kinh doanh;</p>
<p>&#8211; Có phương án kinh doanh phù hợp và bao gồm các nội dung: Phạm vi đối tượng cung cấp sản phẩm; loại hình sản phẩm dự kiến sản xuất; sự đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan đối với từng loại sản phẩm; các tính năng kỹ thuật cơ bản của sản phẩm.</p>
<p>Trên đây là toàn bộ bài viết của chúng tôi về <strong>CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG</strong><strong>. </strong>Quý Khách hàng nếu cần tư vấn, giải đáp chi tiết hơn cũng như cách thức tiếp cận dịch vụ này, vui lòng liên hệ trực tiếp với <strong>Luật sư: Nguyễn Đức Trọng</strong> qua hotline: <strong>0912.35.65.75</strong>, hoặc gửi yêu cầu dịch vụ qua email: <a href="mailto:lawyer@hongbanglawfirm.com">lawyer@hongbanglawfirm.com</a></p>
<p>Chúc Quý Khách hàng cùng gia đình mạnh khỏe, an lạc và thành công!</p>
<p>Trân trọng!</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/cap-giay-phep-kinh-doanh-san-pham-dich-vu-an-toan-thong-tin-mang/">CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÀ THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN</title>
		<link>https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-cap-giay-phep-su-dung-tan-so-va-thiet-bi-vo-tuyen-dien/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[nguyen ngoc]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 23 Mar 2026 09:47:06 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Giấy phép con]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luathongbang.com.vn/?p=18166</guid>

					<description><![CDATA[<p>Thủ tục cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện là quy trình pháp lý bắt buộc đối với tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu khai thác, sử dụng tần số vô tuyến điện tại Việt Nam. Việc thực hiện đúng thủ tục không chỉ giúp đảm bảo [&#8230;]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-cap-giay-phep-su-dung-tan-so-va-thiet-bi-vo-tuyen-dien/">THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÀ THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Thủ tục cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện là quy trình pháp lý bắt buộc đối với tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu khai thác, sử dụng tần số vô tuyến điện tại Việt Nam. Việc thực hiện đúng thủ tục không chỉ giúp đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật mà còn hạn chế tối đa tình trạng nhiễu sóng, xung đột tần số và rủi ro trong quá trình vận hành thiết bị.</p>
<p>Trong bối cảnh công nghệ thông tin và viễn thông phát triển mạnh mẽ, nhu cầu sử dụng thiết bị vô tuyến điện ngày càng gia tăng ở nhiều lĩnh vực. Do đó, việc nắm rõ thủ tục cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, hồ sơ cần chuẩn bị và quy trình thực hiện sẽ giúp doanh nghiệp, cá nhân tiết kiệm thời gian, chi phí và đảm bảo hoạt động diễn ra ổn định, đúng quy định hiện hành.</p>
<p><strong> </strong></p>
<p><strong>Căn Cứ Pháp Lý</strong></p>
<p>&#8211;         Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện ngày 09 tháng 11 năm 2022.</p>
<p>&#8211;         Nghị định 63/2023/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2022/QH15.</p>
<p>&#8211;         Nghị định 15/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.</p>
<p><strong>Trình tự thực hiện:</strong></p>
<p>Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép đến cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện. ( Cục Tần số vô tuyến điện).</p>
<p>Bước 2. Cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định về thành phần hồ sơ thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện thông báo, hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.</p>
<p>Trường hợp số lượng tần số vô tuyến điện cần phải ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá 100 tần số trong các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá nhân, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện giải quyết hồ sơ đề nghị cấp giấy phép trong thời hạn 03 tháng.</p>
<p><strong>Thành phần hồ sơ: </strong></p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td width="53"><strong>STT</strong></td>
<td width="437"><strong>Tên giấy tờ</strong></td>
<td width="113"><strong>Số lượng</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="53">1</td>
<td width="437">Bản khai thông tin chung và bản khai thông số kỹ thuật, khai thác theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 63/2023/NĐ-CP.</td>
<td width="113">Bản chính: 02</td>
</tr>
<tr>
<td width="53">2</td>
<td width="437">Bản sao hợp pháp hoặc bản sao điện tử hợp pháp Căn cước công dân hoặc Căn cước (đối với cá nhân là người Việt Nam đề nghị cấp giấy phép) hoặc Hộ chiếu còn thời hạn (đối với cá nhân là người nước ngoài đề nghị cấp giấy phép) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (đối với hộ kinh doanh đề nghị cấp giấy phép).”.</td>
<td width="113">Bản sao: 02</td>
</tr>
<tr>
<td width="53">3</td>
<td width="437">Các tài liệu, giấy tờ khác kèm theo tùy từng trường hợp theo nhu cầu của Tổ chức, cá nhân xin Cấp phép.</td>
<td width="113">&nbsp;</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong> </strong></p>
<p><strong>Cơ quan có thẩm quyền cấp phép: </strong>Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Tần số vô tuyến điện).</p>
<p><strong>Yêu cầu, điều kiện thực hiện</strong><strong>:</strong></p>
<p>&#8211; Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện vào mục đích và nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm;</p>
<p>&#8211; Có giấy phép viễn thông theo quy định của pháp luật về viễn thông đối với tổ chức đề nghị cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện để thiết lập mạng viễn thông;</p>
<p>&#8211; Có giấy phép hoạt động báo chí hoặc được quyền phát sóng phát thanh, truyền hình theo quy định của pháp luật</p>
<p>&#8211; Có phương án sử dụng tần số vô tuyến điện khả thi, phù hợp quy hoạch tần số vô tuyến điện hoặc có phương án sử dụng tần số vô tuyến điện khả thi đối với trường hợp đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều 11a của Luật Tần số vô tuyến điện;</p>
<p>&#8211; Có thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích điện từ;</p>
<p>&#8211; Cam kết thực hiện quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra, giải quyết nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.</p>
<p><strong>Đối tượng được cấp giấy phép bao gồm:</strong></p>
<p>&#8211;         Tổ chức, công dân Việt Nam, tổ chức nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam;</p>
<p>&#8211;         Người nước ngoài sử dụng đài vô tuyến điện nghiệp dư hoặc tần số vô tuyến điện cho mục đích khác theo quy định của Chính phủ.</p>
<p>Trên đây là toàn bộ bài viết của chúng tôi về <strong>THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÀ THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN. </strong>Quý Khách hàng nếu cần tư vấn, giải đáp chi tiết hơn cũng như cách thức tiếp cận dịch vụ này, vui lòng liên hệ trực tiếp với <strong>Luật sư: Nguyễn Đức Trọng</strong> qua hotline: <strong>0912.35.65.75</strong>, hoặc gửi yêu cầu dịch vụ qua email: <a href="mailto:lawyer@hongbanglawfirm.com">lawyer@hongbanglawfirm.com</a></p>
<p>Chúc Quý Khách hàng cùng gia đình mạnh khỏe, an lạc và thành công!</p>
<p>Trân trọng!</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-cap-giay-phep-su-dung-tan-so-va-thiet-bi-vo-tuyen-dien/">THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÀ THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>CẤP GIẤY PHÉP BƯU CHÍNH (CẤP TỈNH)</title>
		<link>https://luathongbang.com.vn/cap-giay-phep-buu-chinh-cap-tinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[nguyen ngoc]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 19 Mar 2026 10:07:03 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Giấy phép con]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luathongbang.com.vn/?p=18164</guid>

					<description><![CDATA[<p>Trong bối cảnh hoạt động logistics và chuyển phát ngày càng phát triển, việc cấp Giấy phép bưu chính (cấp tỉnh) là thủ tục pháp lý bắt buộc đối với các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính trong phạm vi nội tỉnh. Thủ tục này không chỉ giúp doanh nghiệp hoạt động đúng [&#8230;]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/cap-giay-phep-buu-chinh-cap-tinh/">CẤP GIẤY PHÉP BƯU CHÍNH (CẤP TỈNH)</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Trong bối cảnh hoạt động logistics và chuyển phát ngày càng phát triển, việc <strong>cấp Giấy phép bưu chính (cấp tỉnh)</strong> là thủ tục pháp lý bắt buộc đối với các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính trong phạm vi nội tỉnh. Thủ tục này không chỉ giúp doanh nghiệp hoạt động đúng quy định pháp luật mà còn tạo uy tín, đảm bảo quyền lợi khách hàng và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường. Vậy điều kiện, hồ sơ và quy trình xin cấp Giấy phép bưu chính cấp tỉnh được thực hiện như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết ngay dưới đây.</p>
<p><strong>Căn cứ pháp lý: </strong></p>
<ul>
<li>Luật Bưu chính 2010</li>
<li>Nghị định 47/2011/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính.</li>
<li>Nghị định 25/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/cong-nghe-thong-tin/nghi-dinh-47-2011-nd-cp-huong-dan-luat-buu-chinh-125633.aspx">47/2011/NĐ-CP</a>ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Luat-buu-chinh-2010-108080.aspx">Luật Bưu Chính</a>.</li>
</ul>
<p><strong>Trình tự thực hiện: </strong></p>
<p><strong>Bước 1: Nộp hồ sơ</strong></p>
<p>Doanh nghiệp, tổ chức đề nghị cấp giấy phép bưu chính nộp hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến Sở Thông tin và Truyền thông và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của hồ sơ.</p>
<p><strong>Bước 2: Xử lý hồ sơ</strong></p>
<p>Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính từ chối cấp giấy phép bưu chính đối với trường hợp không đúng thẩm quyền và nêu rõ lý do.</p>
<p>Kể từ ngày nhận được hồ sơ, việc cấp giấy phép bưu chính được thực hiện trong thời hạn 20 ngày đối với việc thẩm tra và cấp giấy phép bưu chính. Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng quy định, cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính phải thông báo cho doanh nghiệp, tổ chức về những nội dung cần sửa đổi, bổ sung. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo, doanh nghiệp, tổ chức có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu.</p>
<p><strong>Bước 3: Xử lý hồ sơ</strong></p>
<p>Kết quả giải quyết thủ tục cấp giấy phép bưu chính được trả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.</p>
<p><strong>Thành phần hồ sơ: </strong></p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td width="53"><strong>STT</strong></td>
<td width="437"><strong>Tên giấy tờ</strong></td>
<td width="113"><strong>Số lượng</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="53">1</td>
<td width="437">Giấy đề nghị giấy phép bưu chính (theo mẫu)</td>
<td width="113">Bản chính: 02</td>
</tr>
<tr>
<td width="53">2</td>
<td width="437">Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp</td>
<td width="113">02 Bản sao công chứng/ chứng thực</td>
</tr>
<tr>
<td width="53">3</td>
<td width="437">Điều lệ doanh nghiệp (nếu có)</td>
<td width="113">02 Bản sao</td>
</tr>
<tr>
<td width="53">4</td>
<td width="437">Phương án kinh doanh</td>
<td width="113">Bản chính: 02</td>
</tr>
<tr>
<td width="53">5</td>
<td width="437">Mẫu hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính</td>
<td width="113">Bản chính: 02</td>
</tr>
<tr>
<td width="53">6</td>
<td width="437">Mẫu biểu trưng, nhãn hiệu, ký hiệu đặc thù hoặc các yếu tố thuộc hệ thống nhận diện của doanh nghiệp được thể hiện trên bưu gửi (nếu có)</td>
<td width="113">Bản chính: 02</td>
</tr>
<tr>
<td width="53">7</td>
<td width="437">Bảng giá cước dịch vụ bưu chính phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính</td>
<td width="113">Bản chính: 02</td>
</tr>
<tr>
<td width="53">8</td>
<td width="437">Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ bưu chính công bố áp dụng phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính</td>
<td width="113">Bản chính: 02</td>
</tr>
<tr>
<td width="53">9</td>
<td width="437">Quy định về mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp phát sinh thiệt hại, quy trình giải quyết khiếu nại của khách hàng, thời hạn giải quyết khiếu nại phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính</td>
<td width="113">Bản chính: 02</td>
</tr>
<tr>
<td width="53">10</td>
<td width="437">Thỏa thuận với doanh nghiệp khác, đối tác nước ngoài bằng tiếng Việt, đối với trường hợp hợp tác cung ứng một, một số hoặc tất cả các công đoạn của dịch vụ bưu chính đề nghị cấp phép</td>
<td width="113">Bản chính: 02</td>
</tr>
<tr>
<td width="53">11</td>
<td width="437">Tài liệu về tư cách pháp nhân của đối tác nước ngoài đã được hợp pháp hóa lãnh sự.</td>
<td width="113">Bản chính: 02</td>
</tr>
<tr>
<td width="53">12</td>
<td width="437">Hợp đồng nhượng quyền thương mại với doanh nghiệp đang cung ứng dịch vụ bưu chính (nếu có)</td>
<td width="113">Bản chính: 02</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong>Cơ quan thực hiện: </strong>Sở Thông tin và Truyền thông</p>
<p><strong>Điều kiện: </strong></p>
<p>Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ thư có địa chỉ nhận có khối lượng đơn chiếc đến 02 kilôgam (kg) phải có giấy phép kinh doanh dịch vụ bưu chính (sau đây gọi là giấy phép bưu chính) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính cấp.</p>
<p>Doanh nghiệp được cấp giấy phép bưu chính khi có đủ các điều kiện sau đây:</p>
<ol>
<li>a) Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động bưu chính hoặc giấy chứng nhận đầu tư trong lĩnh vực bưu chính;</li>
<li>b) Có phương án kinh doanh khả thi phù hợp với quy định về giá cước, chất lượng dịch vụ bưu chính;</li>
<li>c) Có biện pháp đảm bảo an ninh thông tin và an toàn đối với con người, bưu gửi, mạng bưu chính.</li>
</ol>
<p>Trên đây là toàn bộ bài viết của chúng tôi về <strong>CẤP GIẤY PHÉP BƯU CHÍNH (CẤP TỈNH)</strong><strong>.</strong> Quý Khách hàng nếu cần tư vấn, giải đáp chi tiết hơn cũng như cách thức tiếp cận dịch vụ này, vui lòng liên hệ trực tiếp với <strong>Luật sư: Nguyễn Đức Trọng</strong> qua hotline: <strong>0912.35.65.75</strong>, hoặc gửi yêu cầu dịch vụ qua email: <a href="mailto:lawyer@hongbanglawfirm.com">lawyer@hongbanglawfirm.com</a></p>
<p>Chúc Quý Khách hàng cùng gia đình mạnh khỏe, an lạc và thành công!</p>
<p>Trân trọng!</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/cap-giay-phep-buu-chinh-cap-tinh/">CẤP GIẤY PHÉP BƯU CHÍNH (CẤP TỈNH)</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ, BẰNG XE BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ</title>
		<link>https://luathongbang.com.vn/cap-giay-phep-kinh-doanh-van-tai-bang-xe-o-to-bang-xe-bon-banh-co-gan-dong-co/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[nguyen ngoc]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 19 Mar 2026 09:09:38 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Giấy phép con]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luathongbang.com.vn/?p=18162</guid>

					<description><![CDATA[<p>Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, xe bốn bánh có gắn động cơ là yêu cầu bắt buộc đối với tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động vận tải theo quy định pháp luật. Việc cấp phép nhằm đảm bảo điều kiện kinh doanh, an toàn [&#8230;]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/cap-giay-phep-kinh-doanh-van-tai-bang-xe-o-to-bang-xe-bon-banh-co-gan-dong-co/">CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ, BẰNG XE BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Thủ tục <strong>cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, xe bốn bánh có gắn động cơ</strong> là yêu cầu bắt buộc đối với tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động vận tải theo quy định pháp luật. Việc cấp phép nhằm đảm bảo điều kiện kinh doanh, an toàn giao thông và nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải.</p>
<p>Nội dung dưới đây cung cấp thông tin cơ bản về điều kiện, hồ sơ và trình tự thực hiện thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải theo quy định hiện hành.</p>
<p><strong>Căn cứ pháp lý: </strong></p>
<p>Nghị định: 158/2024/NĐ-CP quy định về hoạt động vận tải đường bộ.</p>
<p><strong>Trình tự thực hiện: </strong></p>
<p><strong>Bước 1: Nộp hồ sơ</strong></p>
<p>Đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh đến Sở Giao thông vận tải nơi đơn vị kinh doanh vận tải đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh theo một trong các hình thức sau: trực tiếp, trực tuyến, dịch vụ bưu chính</p>
<p><strong>Bước 2: Xử lý hồ sơ</strong></p>
<p>Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi đến đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ;</p>
<p><strong>Bước 3: Trả kết quả</strong></p>
<p>Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh thẩm định hồ sơ, cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ theo mẫu quy định. Trường hợp không cấp Giấy phép kinh doanh thì cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh phải trả lời bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do.</p>
<p><strong>Thành phần hồ sơ:</strong></p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td width="53"><strong>STT</strong></td>
<td width="437"><strong>Tên giấy tờ</strong></td>
<td width="113"><strong>Số lượng</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="53">1</td>
<td width="437">Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 158/2024/NĐ-CP.</td>
<td width="113">&#8211; Bản chính: 02</td>
</tr>
<tr>
<td width="53">2</td>
<td width="437">Bản sao hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải</td>
<td width="113">02 Bản sao</td>
</tr>
<tr>
<td width="53">3</td>
<td width="437">Bản sao hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản chính Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ bộ phận quản lý an toàn của đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ</td>
<td width="113">02 Bản sao</td>
</tr>
<tr>
<td width="53">4</td>
<td width="437">Bản sao hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản chính Quyết định giao nhiệm vụ đối với người điều hành vận tải</td>
<td width="113">02 Bản sao</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong>Cơ quan thực hiện</strong>: Sở Giao thông vận tải nơi đơn vị kinh doanh vận tải đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh.</p>
<p><strong>Điều kiện: </strong></p>
<p><strong>Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô</strong></p>
<ol>
<li>Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách phải thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật. Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã.</li>
<li>Xe ô tô kinh doanh vận tải phải lắp thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.</li>
<li>Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định phải có sức chứa từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) và có niên hạn sử dụng như sau: không quá 15 năm đối với xe hoạt động trên tuyến cự ly trên 300 ki- lô-mét, không quá 20 năm đối với xe hoạt động trên tuyến có cự ly từ 300 ki- lô-mét trở xuống.</li>
<li>Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt phải có sức chứa từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) và có niên hạn sử dụng không quá 20 năm.</li>
<li>Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi phải có sức chứa dưới 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) và có niên hạn sử dụng không quá 12 năm. Không sử dụng xe ô tô chở người có thiết kế, cải tạo với số chỗ ít hơn 08 chỗ từ xe ô tô lớn hơn 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) để kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi.</li>
<li>Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng có sức chứa trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) có niên hạn sử dụng như sau: không quá 15 năm đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly trên 300 ki-lô-mét, không quá 20 năm đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly từ 300 ki-lô-mét trở xuống.</li>
</ol>
<p>Riêng xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng có sức chứa dưới 08 chỗ (không kề chỗ của người lái xe) sử dụng hợp đồng điện tử có niên hạn sử dụng không quá 12 năm.</p>
<p><strong>Điều kiện kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô</strong></p>
<ol>
<li>Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa phải thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản của đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật.</li>
</ol>
<p>Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã.</p>
<ol start="2">
<li>Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa phải đáp ứng theo khoản 11 Điều 56 Luật Đường bộvà có niên hạn sử dụng theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 40 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.</li>
</ol>
<p><strong>Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ</strong></p>
<ol>
<li>Xe bốn bánh có gắn động cơ kinh doanh vận tải hành khách phải thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật. Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành xe bốn bánh có gắn động cơ thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã.</li>
<li>Xe bốn bánh có gắn động cơ kinh doanh vận tải hành khách phải có niên hạn sử dụng không quá 20 năm.</li>
</ol>
<p><strong>Điều kiện kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe bốn bánh có gắn động cơ</strong></p>
<ol>
<li>Xe bốn bánh có gắn động cơ kinh doanh vận tải hàng hóa phải thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản của đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật.</li>
</ol>
<p>Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành xe bốn bánh có gắn động cơ thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã.</p>
<ol start="2">
<li>Xe bốn bánh có gắn động cơ kinh doanh vận tải hàng hóa phải có niên hạn sử dụng theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 40 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.</li>
</ol>
<p>Trên đây là toàn bộ bài viết của chúng tôi về <strong>CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ, BẰNG XE BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ. </strong>Quý Khách hàng nếu cần tư vấn, giải đáp chi tiết hơn cũng như cách thức tiếp cận dịch vụ này, vui lòng liên hệ trực tiếp với <strong>Luật sư: Nguyễn Đức Trọng</strong> qua hotline: <strong>0912.35.65.75</strong>, hoặc gửi yêu cầu dịch vụ qua email: <a href="mailto:lawyer@hongbanglawfirm.com">lawyer@hongbanglawfirm.com</a></p>
<p>Chúc Quý Khách hàng cùng gia đình mạnh khỏe, an lạc và thành công!</p>
<p>Trân trọng!</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/cap-giay-phep-kinh-doanh-van-tai-bang-xe-o-to-bang-xe-bon-banh-co-gan-dong-co/">CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ, BẰNG XE BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>THỦ TỤC GIA HẠN THỜI HẠN HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ THUỘC THẨM QUYỀN CỦA UBND CẤP TỈNH</title>
		<link>https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-gia-han-thoi-han-hoat-dong-cua-du-an-dau-tu-thuoc-tham-quyen-cua-ubnd-cap-tinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[nguyen ngoc]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 11 Mar 2026 09:59:03 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Đầu tư]]></category>
		<category><![CDATA[Tư vấn Đầu tư]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luathongbang.com.vn/?p=18158</guid>

					<description><![CDATA[<p>Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư là một trong những nội dung cốt lõi được ghi nhận trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (hoặc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư). Khi thời hạn này sắp kết thúc, việc thực hiện thủ tục gia hạn là yêu cầu pháp [&#8230;]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-gia-han-thoi-han-hoat-dong-cua-du-an-dau-tu-thuoc-tham-quyen-cua-ubnd-cap-tinh/">THỦ TỤC GIA HẠN THỜI HẠN HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ THUỘC THẨM QUYỀN CỦA UBND CẤP TỈNH</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><em>Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư là một trong những nội dung cốt lõi được ghi nhận trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (hoặc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư). Khi thời hạn này sắp kết thúc, việc thực hiện thủ tục gia hạn là yêu cầu pháp lý bắt buộc để dự án có thể tiếp tục hoạt động một cách hợp pháp và liên tục. Đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh, quy trình gia hạn có những đặc thù riêng, đòi hỏi nhà đầu tư phải tuân thủ chặt chẽ các điều kiện và trình tự pháp lý cụ thể. Luật Hồng Bàng sẽ cung cấp thông tin cho quý khách hàng về “Thủ tục gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh” trong bài viết dưới đây!</em></p>
<p><strong> </strong><strong>Căn cứ pháp lý</strong></p>
<p>&#8211; Luật Đầu tư năm 2020.</p>
<p>&#8211; Nghị định số 31/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.</p>
<p>&#8211; Nghị định số 239/2025/NĐ-CP của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.</p>
<p>&#8211; Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT quy định về mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư.</p>
<p>&#8211; Thông tư số 25/2023/TT-BKHĐT sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT ngày 09 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư.</p>
<p><strong>Trình tự thực hiện</strong></p>
<p><strong>Bước 1:</strong> Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ và kèm theo bản điện tử của hồ sơ gửi cho Cơ quan đăng ký đầu tư.</p>
<p><strong>Bước 2:</strong> Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để lấy ý kiến về những nội dung điều chỉnh dự án đầu tư.</p>
<p><strong>Bước 3:</strong> Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung điều chỉnh dự án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó.</p>
<p><strong>Bước 4:</strong> Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định các nội dung điều chỉnh dự án đầu tư để trình Cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư.</p>
<p><strong>Bước 5:</strong> Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định, Cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư quyết định gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.</p>
<p><strong>Thành phần hồ sơ</strong></p>
<ol>
<li>Văn bản đề nghị gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.</li>
<li>Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm hợp tác kinh doanh.</li>
<li>Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Quyết định chấp thuận nhà đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương.</li>
<li>Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương.</li>
<li>Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư; gồm một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.</li>
</ol>
<p><strong>Cơ quan thực hiện</strong></p>
<p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p>
<p><strong>Yêu cầu, điều kiện thực hiện</strong></p>
<ol>
<li>Dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.</li>
<li>Đáp ứng các yêu cầu:</li>
</ol>
<p>+ Phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và quy hoạch đơn vị hành chính &#8211; kinh tế đặc biệt (nếu có); phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển đô thị, chương trình kế hoạch phát triển nhà ở (đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị);</p>
<p>+ Đáp ứng điều kiện giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai (đối với trường hợp đề nghị gia hạn sử dụng đất).</p>
<ol start="3">
<li>Không thuộc diện các loại dự án sau:</li>
</ol>
<p>+ Dự án sử dụng dây chuyền công nghệ khi hoạt động không đáp ứng quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường; hoặc công suất (tính theo số lượng sản phẩm được tạo ra bởi dây chuyền công nghệ trong một đơn vị thời gian) hoặc hiệu suất của dây chuyền công nghệ còn lại dưới 85% so với công suất hoặc hiệu suất thiết kế; hoặc mức tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng vượt quá 15% so với thiết kế. Trường hợp không có Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường liên quan đến dây chuyền công nghệ của dự án thì áp dụng chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước G7, Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường.</p>
<p>+ Dự án sử dụng máy móc, thiết bị không bố trí thành dây chuyền công nghệ để sản xuất có mã hàng hóa (mã số HS) thuộc các Chương 84 và 85 Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam khi hoạt động không đáp ứng quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường hoặc công suất, hiệu suất của máy móc, thiết bị còn dưới 85% so với công suất, hiệu suất thiết kế; hoặc mức tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng vượt quá 15% so với thiết kế. Trường hợp không có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường liên quan đến máy móc, thiết bị của dự án thì áp dụng chỉ tiêu kỹ thuật theo tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước G7, Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường.</p>
<p>+ Dự án sử dụng công nghệ thuộc danh mục công nghệ cấm chuyển giao từ nước ngoài vào Việt Nam và trong lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật chuyển giao công nghệ.</p>
<p>Trên đây là toàn bộ bài viết của chúng tôi về<strong> Thủ tục gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh. </strong>Quý Khách hàng nếu cần tư vấn, giải đáp chi tiết hơn cũng như cách thức tiếp cận dịch vụ này, vui lòng liên hệ trực tiếp với <strong>Luật sư: Nguyễn Đức Trọng</strong> qua hotline: <strong>0912.35.65.75</strong>, hoặc gửi yêu cầu dịch vụ qua email: <a href="mailto:lawyer@hongbanglawfirm.com">lawyer@hongbanglawfirm.com</a></p>
<p>Chúc Quý Khách hàng cùng gia đình mạnh khỏe, an lạc và thành công!</p>
<p>Trân trọng!</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-gia-han-thoi-han-hoat-dong-cua-du-an-dau-tu-thuoc-tham-quyen-cua-ubnd-cap-tinh/">THỦ TỤC GIA HẠN THỜI HẠN HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ THUỘC THẨM QUYỀN CỦA UBND CẤP TỈNH</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>THỦ TỤC XIN CẤP MỚI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG</title>
		<link>https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-xin-cap-moi-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung-2/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[nguyen ngoc]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 11 Mar 2026 09:53:45 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Đầu tư]]></category>
		<category><![CDATA[Giấy phép con]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luathongbang.com.vn/?p=18156</guid>

					<description><![CDATA[<p>Chứng chỉ hành nghề xây dựng là văn bản xác nhận năng lực hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân. Để được cấp chứng chỉ hành nghề cá nhân cần đáp ứng điều kiện, thi sát hạch, chuẩn bị và nộp hồ sơ để cấp chứng chỉ. Trong bài viết dưới đây, luật [&#8230;]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-xin-cap-moi-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung-2/">THỦ TỤC XIN CẤP MỚI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><em>Chứng chỉ hành nghề xây dựng là văn bản xác nhận năng lực hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân. Để được cấp chứng chỉ hành nghề cá nhân cần đáp ứng điều kiện, thi sát hạch, chuẩn bị và nộp hồ sơ để cấp chứng chỉ. Trong bài viết dưới đây, luật Hồng Bàng sẽ cung cấp thông tin cho Quý khách hàng về thủ tục</em> <em>xin cấp mới chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng. </em></p>
<p><strong>CĂN CỨ PHÁP LÝ</strong></p>
<ol>
<li>Luật Xây dựng năm 2014 (sửa đổi năm 2020).</li>
<li>Nghị định 175/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.</li>
<li>Nghị định 144/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Xây dựng (có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 và hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027 trừ các trường hợp tại khoản 2 Điều 45 Nghị định này).</li>
</ol>
<p><strong>TRÌNH TỰ THỰC HIỆN</strong></p>
<p>&#8211; Bước 1: Cá nhân nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Tổ chức xã hội nghề nghiệp đủ điều kiện mà mình là hội viên hoặc thành viên của hội viên.</p>
<p>&#8211; Bước 2:</p>
<p>Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị, Sở Xây dựng hoặc Tổ chức xã hội nghề nghiệp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ, Sở Xây dựng hoặc Tổ chức xã hội nghề nghiệp phải thông báo một lần bằng văn bản tới cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.</p>
<p>Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng hoặc Tổ chức xã hội nghề nghiệp thông báo kết quả đánh giá hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề đủ/không đủ điều kiện sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề trước ngày cuối cùng của tháng tiếp theo đối với hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề nộp trước ngày 15 của tháng hoặc trước ngày 15 của tháng kế tiếp đối với các trường hợp còn lại.</p>
<p>Sở Xây dựng hoặc Tổ chức xã hội nghề nghiệp thông báo thời gian, địa điểm sát hạch, danh sách cá nhân đủ điều kiện dự thi sát hạch trước 05 ngày làm việc tính đến ngày tổ chức thi sát hạch. Việc sát hạch được thực hiện thông qua hình thức sát hạch trực tiếp hoặc sát hạch trực tuyến. Nội dung sát hạch bao gồm 10 câu hỏi về kiến thức pháp luật và 20 câu hỏi về kiến thức, kinh nghiệm chuyên môn có liên quan đến lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.</p>
<p>Thời gian sát hạch tối đa là 30 phút. Số điểm tối đa cho mỗi đề sát hạch là 30 điểm, trong đó điểm tối đa cho phần kinh nghiệm nghề nghiệp là 20 điểm, điểm tối đa cho phần kiến thức pháp luật là 10 điểm. Cá nhân có kết quả sát hạch phần kiến thức pháp luật tối thiểu 7 điểm và tổng điểm từ 21 điểm trở lên thì sát hạch đạt yêu cầu.</p>
<p>Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có kết quả sát hạch đạt yêu cầu, Sở Xây dựng hoặc Tổ chức xã hội nghề nghiệp có trách nhiệm cấp chứng chỉ hành nghề cho cá nhân đạt sát hạch và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân không đạt sát hạch.</p>
<p>Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày cấp chứng chỉ, Sở Xây dựng hoặc Tổ chức xã hội nghề nghiệp đủ điều kiện có trách nhiệm đăng tải thông tin về năng lực hoạt động của cá nhân đã được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng lên trang thông tin điện tử do mình quản lý, đồng thời tích hợp trên trang thông tin điện tử <a href="http://www.nangluchdxd.gov.vn">http://www.nangluchdxd.gov.vn</a>.</p>
<p><strong>THÀNH PHẦN HỒ SƠ</strong></p>
<ol>
<li>Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo Mẫu số 01 Phụ lục IV Nghị định số 175/2024/NĐ-CP (bản gốc trong trường hợp nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính; tệp tin chụp từ bản gốc trong trường hợp nộp trực tuyến).</li>
<li>Tệp tin ảnh màu cỡ 4&#215;6 cm có nền màu trắng chân dung của người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng được chụp trong thời gian không quá 06 tháng.</li>
<li>Bản sao có chứng thực hoặc tệp tin bản sao điện tử được chứng thực theo quy định: Văn bằng do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp phù hợp với lĩnh vực, hạng chứng chỉ hành nghề đề nghị cấp; trường hợp trên văn bằng không ghi hoặc ghi không rõ chuyên ngành đào tạo thì phải nộp kèm bảng điểm hoặc phụ lục văn bằng để làm cơ sở kiểm tra, đánh giá (đối với văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp, trường hợp cá nhân là người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải là bản được hợp pháp hóa lãnh sự và bản dịch sang tiếng Việt được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam; các trường hợp còn lại văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được hệ thống giáo dục Việt Nam công nhận).</li>
<li>Bản sao có chứng thực hoặc tệp tin bản sao điện tử được chứng thực theo quy định: Chứng chỉ hành nghề (nếu có) đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trước đó phù hợp với thời gian và phạm vi chứng minh kinh nghiệm.</li>
<li>Bản sao có chứng thực hoặc tệp tin bản sao điện tử được chứng thực theo quy định: Các quyết định phân công công việc (giao nhiệm vụ) của tổ chức cho cá nhân hoặc văn bản xác nhận của đại diện hợp pháp của chủ đầu tư và chịu trách nhiệm về tính trung thực của nội dung xác nhận về các công việc mà cá nhân đã hoàn thành theo nội dung kê khai hoặc văn bản của các cơ quan chuyên môn về xây dựng có nội dung liên quan đến kinh nghiệm của cá nhân kê khai; hợp đồng kinh tế và biên bản nghiệm thu các công việc thực hiện đã kê khai đối với trường hợp cá nhân hành nghề độc lập.</li>
<li>Bản sao có chứng thực hoặc tệp tin bản sao điện tử được chứng thực theo quy định: Giấy tờ về cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài.</li>
<li>Trường hợp cá nhân bảo lưu quyền dự thi sát hạch, hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề gồm đơn đề nghị, ảnh mầu theo quy định trên và thông báo kết quả đánh giá hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề trước đó.</li>
</ol>
<p><strong>CƠ QUAN THỰC HIỆN</strong></p>
<p>Bộ phận Một cửa Sở Xây dựng, Tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp đã được công nhận.</p>
<p><strong>YÊU CẦU, ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN</strong></p>
<p>&#8211; Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; có giấy tờ về cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài.</p>
<p>&#8211; Có trình độ chuyên môn phù hợp theo quy định tại Phụ lục VI Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024, thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề như sau:</p>
<p>+ Hạng I: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành hoặc chuyên môn đào tạo phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 07 năm trở lên.</p>
<p>+ Hạng II: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành hoặc chuyên môn đào tạo phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 04 năm trở lên;</p>
<p>+ Hạng III: Có chuyên ngành hoặc chuyên môn đào tạo phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 02 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ đại học; từ 03 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ cao đẳng.</p>
<p>&#8211; Có kinh nghiệm nghề nghiệp phù hợp với hạng và lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề trong vòng 10 năm gần nhất tính đến thời điểm đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề. Trường hợp sử dụng kinh nghiệm nghề nghiệp phù hợp nhưng quá 10 năm thì được đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề thấp hơn 01 hạng tại cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề.</p>
<p>&#8211; Thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp được tính từ thời điểm cá nhân tham gia hoạt động xây dựng thể hiện tại đơn đề nghị cấp/chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoặc hợp đồng lao động hoặc xác nhận của bên sử dụng lao động hoặc bảo hiểm xã hội hoặc các giấy tờ tương tự.</p>
<p>&#8211; Đối với hội viên, thành viên của hội viên của Tổ chức xã hội nghề nghiệp  đủ điều kiện: đã được kết nạp trước thời điểm đề nghị cấp chứng chỉ tối thiểu 3 tháng.</p>
<p>&#8211; Đáp ứng các yêu cầu, điều kiện chuyên môn phù hợp về khảo sát xây dựng, thiết kế quy hoạch xây dựng, thiết kế xây dựng, giám sát thi công xây dựng, định giá xây dựng và quản lý dự án đầu tư xây dựng theo quy định tại Điều 80, 81, 82, 83, 84 và 85 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p><em>Trên đây là toàn bộ bài viết của chúng tôi về<strong> Thủ tục</strong></em> <strong><em>xin cấp mới chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng</em></strong><strong><em>.</em></strong><em> Quý Khách hàng nếu cần tư vấn, giải đáp chi tiết hơn cũng như cách thức tiếp cận dịch vụ này, vui lòng liên hệ trực tiếp với <strong>Luật sư: Nguyễn Đức Trọng</strong> qua hotline: <strong>0912.35.65.75</strong>, hoặc gửi yêu cầu dịch vụ qua email: </em><a href="mailto:lawyer@hongbanglawfirm.com"><em>lawyer@hongbanglawfirm.com</em></a></p>
<p><em>Chúc Quý Khách hàng cùng gia đình mạnh khỏe và thành công!</em></p>
<p><strong>Trân trọng!</strong></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-xin-cap-moi-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung-2/">THỦ TỤC XIN CẤP MỚI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>THÀNH LẬP CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI CHĂM SÓC NGƯỜI CAO TUỔI (VIỆN DƯỠNG LÃO)</title>
		<link>https://luathongbang.com.vn/thanh-lap-co-so-bao-tro-xa-hoi-cham-soc-nguoi-cao-tuoi-vien-duong-lao/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[nguyen ngoc]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 06 Mar 2026 10:23:05 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Giấy phép con]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luathongbang.com.vn/?p=18154</guid>

					<description><![CDATA[<p>Trong bối cảnh dân số Việt Nam đang bước vào giai đoạn già hóa nhanh, nhu cầu chăm sóc, nuôi dưỡng và hỗ trợ người cao tuổi ngày càng tăng cao. Các cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc người cao tuổi (viện dưỡng lão) ra đời nhằm cung cấp dịch vụ chăm sóc [&#8230;]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/thanh-lap-co-so-bao-tro-xa-hoi-cham-soc-nguoi-cao-tuoi-vien-duong-lao/">THÀNH LẬP CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI CHĂM SÓC NGƯỜI CAO TUỔI (VIỆN DƯỠNG LÃO)</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Trong bối cảnh dân số Việt Nam đang bước vào giai đoạn già hóa nhanh, nhu cầu chăm sóc, nuôi dưỡng và hỗ trợ người cao tuổi ngày càng tăng cao. Các <strong>cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc người cao tuổi (viện dưỡng lão)</strong> ra đời nhằm cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe, sinh hoạt và hỗ trợ tinh thần cho người cao tuổi, góp phần giảm bớt gánh nặng cho gia đình và xã hội.</p>
<p>Tuy nhiên, để được phép hoạt động hợp pháp, tổ chức, cá nhân có nhu cầu thành lập viện dưỡng lão cần thực hiện <strong>thủ tục thành lập cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc người cao tuổi</strong> theo quy định của pháp luật. Việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện về cơ sở vật chất, nhân sự, hồ sơ pháp lý và thực hiện đúng trình tự thủ tục là yếu tố quan trọng để cơ sở được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động.</p>
<p>Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về <strong>điều kiện, hồ sơ và trình tự thủ tục thành lập cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc người cao tuổi (viện dưỡng lão)</strong> theo quy định hiện hành, giúp tổ chức, cá nhân dễ dàng chuẩn bị và thực hiện thủ tục một cách thuận lợi.</p>
<p><strong>Căn cứ pháp lý:</strong></p>
<ul>
<li>Luật Người cao tuổi 2010;</li>
<li>Nghị định 103/2017/NĐ-CP quy định về việc thành lập, tổ chức, hoạt động, giải thể và quản lý các Cơ sở trợ giúp xã hội.</li>
<li>Nghị định 140/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung các Nghị Định liên quan đến điều kiện Đầu tư Kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao Động &#8211; Thương Binh Và Xã Hội.</li>
<li>Nghị định 147/2025/NĐ-CP quy định về Phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế.</li>
<li>Các văn bản hướng dẫn thi hành pháp luật và các văn bản pháp luật có liên quan khác.</li>
</ul>
<p><strong>Trình tự thực hiện:</strong></p>
<p><strong>Bước 1:</strong> Chuẩn bị hồ sơ<br />
Tổ chức, cá nhân có nhu cầu thành lập cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc người cao tuổi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ (01 bộ) theo quy định của pháp luật.</p>
<p><strong>Bước 2:</strong> Nộp hồ sơ<br />
Hồ sơ được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến UBND cấp tỉnh nơi cơ sở dự kiến đặt trụ sở chính.</p>
<p><strong>Bước 3:</strong> Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ<br />
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của cơ sở; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, tổ chức thẩm định các điều kiện và quyết định cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập cho cơ sở. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan tiếp nhận sẽ hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện theo quy định.</p>
<p><strong>Bước 4:</strong> Thẩm định điều kiện hoạt động<br />
Cơ quan có thẩm quyền tổ chức thẩm định các điều kiện thành lập cơ sở như: cơ sở vật chất, nhân sự, phương án hoạt động, điều kiện chăm sóc và trợ giúp đối tượng.</p>
<p><strong>Bước 5:</strong> Quyết định thành lập hoặc cấp phép hoạt động<br />
Nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định, cơ quan có thẩm quyền ban hành Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập. Trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.</p>
<p><strong>Thành phần hồ sơ:</strong></p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td width="53"><strong>STT</strong></td>
<td width="437"><strong>Tên giấy tờ</strong></td>
<td width="113"><strong>Số lượng</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="53">1</td>
<td width="437"> Tờ khai đăng ký thành lập theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 103/2017/NĐ-CP.</td>
<td width="113">Bản chính: 02</td>
</tr>
<tr>
<td width="53">2</td>
<td width="437">Phương án thành lập cơ sở</td>
<td width="113">Bản chính: 02</td>
</tr>
<tr>
<td width="53">3</td>
<td width="437">Dự thảo Quy chế hoạt động của cơ sở theo Mẫu số 03b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 103/2017/NĐ-CP.</td>
<td width="113">Bản chính: 02</td>
</tr>
<tr>
<td width="53">4</td>
<td width="437">Bản sao có chứng thực đối với giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc hợp đồng cho thuê, mượn đất đai, cơ sở vật chất và tài sản gắn liền với đất phục vụ cho hoạt động của cơ sở</td>
<td width="113">Bản sao: 02</td>
</tr>
<tr>
<td width="53">5</td>
<td width="437">Phiếu lý lịch tư pháp của các sáng lập viên</td>
<td width="113">Bản chính: 02</td>
</tr>
<tr>
<td width="53">6</td>
<td width="437">Bản sao các giấy tờ sau đây:</p>
<p>a) Thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân. Đối với sáng lập viên là cá nhân nước ngoài, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các sáng lập viên;</p>
<p>b) Quyết định thành lập hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của tổ chức.</p>
<p>Đối với sáng lập viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao quyết định thành lập hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự.</p>
<p>&nbsp;</td>
<td width="113">Bản sao: 02</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong>Cơ quan thực hiện: </strong><strong>(UBND cấp tỉnh nơi đặt cơ sở</strong>) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, tổ chức <strong>thẩm định</strong> các điều kiện và quyết định cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập cho cơ sở.</p>
<p><strong>Thời hạn cấp</strong>:  Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của cơ sở.</p>
<p><strong><u>Lưu ý:</u></strong> Sau khi thành lập, Cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc người cao tuổi phải thực hiện thủ tục xin <strong>cấp Giấy phép hoạt động của cơ sở. </strong></p>
<p><strong>Thành phần hồ sơ: </strong></p>
<ol>
<li>Tờ khai đề nghị cấp giấy phép hoạt động của cơ sở theo Mẫu số 09tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;</li>
<li>Bản photocopy giấy chứng nhận đăng ký thành lập cơ sở hoặc quyết định thành lập theo quy định của pháp luật.</li>
</ol>
<p><strong>Cơ quan xử lý</strong>: (UBND cấp tỉnh) Do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp trong thời hạn 10 ngày làm việc.</p>
<p><strong>Thực hiện việc công bố hoạt động của cơ sở: </strong>Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày được cấp giấy phép hoạt động, cơ sở phải công bố việc hoạt động của cơ sở liên tiếp trên 03 số báo nơi cơ sở đặt trụ sở.</p>
<p>Trên đây là toàn bộ bài viết của chúng tôi về <strong>THÀNH LẬP CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI CHĂM SÓC NGƯỜI CAO TUỔI (VIỆN DƯỠNG LÃO)</strong><strong>. </strong>Quý Khách hàng nếu cần tư vấn, giải đáp chi tiết hơn cũng như cách thức tiếp cận dịch vụ này, vui lòng liên hệ trực tiếp với <strong>Luật sư: Nguyễn Đức Trọng</strong> qua hotline: <strong>0912.35.65.75</strong>, hoặc gửi yêu cầu dịch vụ qua email: <a href="mailto:lawyer@hongbanglawfirm.com">lawyer@hongbanglawfirm.com</a></p>
<p>Chúc Quý Khách hàng cùng gia đình mạnh khỏe, an lạc và thành công!</p>
<p>Trân trọng!</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/thanh-lap-co-so-bao-tro-xa-hoi-cham-soc-nguoi-cao-tuoi-vien-duong-lao/">THÀNH LẬP CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI CHĂM SÓC NGƯỜI CAO TUỔI (VIỆN DƯỠNG LÃO)</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ</title>
		<link>https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-cap-giay-chung-nhan-dang-ky-to-chuc-khoa-hoc-va-cong-nghe/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[nguyen ngoc]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 06 Mar 2026 09:48:04 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Giấy phép con]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luathongbang.com.vn/?p=18151</guid>

					<description><![CDATA[<p>Trong bối cảnh khoa học và công nghệ ngày càng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế – xã hội, việc thành lập và hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ ngày càng được khuyến khích và hỗ trợ. Tuy nhiên, để được công nhận và hoạt [&#8230;]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-cap-giay-chung-nhan-dang-ky-to-chuc-khoa-hoc-va-cong-nghe/">THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Trong bối cảnh khoa học và công nghệ ngày càng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế – xã hội, việc thành lập và hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ ngày càng được khuyến khích và hỗ trợ. Tuy nhiên, để được công nhận và hoạt động hợp pháp trong lĩnh vực này, tổ chức cần thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.</p>
<p>Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ là cơ sở pháp lý quan trọng để tổ chức triển khai các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ cũng như tiếp cận các chính sách hỗ trợ của Nhà nước. Vì vậy, việc nắm rõ trình tự, hồ sơ và điều kiện thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ sẽ giúp tổ chức tiết kiệm thời gian, chi phí và đảm bảo quá trình đăng ký được thuận lợi.</p>
<p><strong>Căn cứ pháp lý:</strong></p>
<ul>
<li>Luật Khoa Học, Công Nghệ Và Đổi Mới Sáng Tạo 2025;</li>
<li>Nghị định số 262/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa Học, Công Nghệ Và Đổi Mới Sáng Tạo Về Thông Tin, Thống Kê, Đánh Giá, Chuyển Đổi Số Và Các Vấn Đề Chung.</li>
<li>Quyết định số 3212/QĐ-BKHCN quyết định về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành và bị bãi bỏ lĩnh vực Hoạt Động Khoa Học Và Công Nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa Học Và Công Nghệ;</li>
<li>Các văn bản pháp luật khác liên quan đang có hiệu lực pháp luật.</li>
</ul>
<p><strong>Trình tự thực hiện</strong></p>
<p><strong>Bước 1</strong>: Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ đến Sở Khoa học và Công nghệ thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.</p>
<p><strong>Bước 2:</strong> Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, phải có văn bản thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung;</p>
<p><strong>Bước 3:</strong> Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thực hiện thẩm định và cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ. Trường hợp từ chối, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.</p>
<p><strong>Cách thức thực hiện:</strong> Thực hiện thông qua một trong các cách thức sau theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ:</p>
<p>&#8211; Nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (<a href="https://dichvucong.gov.vn">https://dichvucong.gov.vn</a>).</p>
<p>&#8211; Nộp trực tiếp.</p>
<p>&#8211; Nộp qua dịch vụ bưu chính.</p>
<p><strong>Thành phần hồ sơ:</strong></p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td width="53"><strong>STT</strong></td>
<td width="437"><strong>Tên giấy tờ</strong></td>
<td width="113"><strong>Số lượng</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="53">1</td>
<td width="437"> Đơn đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ theo Mẫu số 07 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 262/2025/NĐ-CP;</td>
<td width="113">&#8211; Bản chính: 02</td>
</tr>
<tr>
<td width="53">2</td>
<td width="437"> Quyết định thành lập tổ chức khoa học và công nghệ</td>
<td width="113">&#8211; Bản sao: 02</td>
</tr>
<tr>
<td width="53">3</td>
<td width="437">Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.</p>
<p>Lý lịch khoa học của người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ theo Mẫu số 08 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 262/2025/NĐ-CP;</p>
<p>&nbsp;</td>
<td width="113">&#8211; Bản sao: 02</td>
</tr>
<tr>
<td width="53">4</td>
<td width="437">Điều lệ tổ chức và hoạt động đã được cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân thành lập phê duyệt.</p>
<p>Điều lệ tổ chức khoa học và công nghệ do cá nhân thành lập theo Mẫu số 09 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 262/2025/NĐ-CP;</p>
<p>&nbsp;</td>
<td width="113">&#8211; Bản chính: 02</p>
<p>&nbsp;</td>
</tr>
<tr>
<td width="53">5</td>
<td width="437">Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện về nhân lực và cơ sở vật chất &#8211; kỹ thuật (trừ cơ sở giáo dục đại học, bệnh viện), bao gồm:</p>
<p>&#8211; Bảng danh sách nhân lực theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 262/2025/NĐ-CP;</p>
<p>&#8211; Bảng kê khai cơ sở vật chất &#8211; kỹ thuật theo Mẫu số 10 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 262/2025/NĐ-CP.</p>
<p>&nbsp;</td>
<td width="113">&#8211; Bản chính: 02</p>
<p>&nbsp;</td>
</tr>
<tr>
<td width="53">6</td>
<td width="437">Hồ sơ chứng minh trụ sở chính phải có một trong các giấy tờ sau (trừ cơ sở giáo dục đại học, bệnh viện):</p>
<p>Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất của tổ chức khoa học và công nghệ đối với địa điểm nơi đặt trụ sở chính, hoặc hợp đồng thuê, mượn địa điểm làm trụ sở chính, kèm theo giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất của bên cho thuê hoặc cho mượn hoặc giấy tờ chứng minh quyền được phép cho thuê, cho mượn của bên cho thuê, cho mượn</td>
<td width="113">&#8211; Bản sao: 02</p>
<p>&nbsp;</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong>Cơ quan thực hiện: </strong>Sở Khoa học và Công nghệ</p>
<p><strong>Yêu cầu, điều kiện thực hiện</strong></p>
<ol>
<li>Điều lệ tổ chức và hoạt động</li>
<li>a) Có điều lệ tổ chức và hoạt động quy định rõ: tên gọi, mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động, cơ cấu tổ chức, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, phương thức quản lý và điều hành, điều kiện chia, tách, sáp nhập, giải thể và các nội dung khác theo quy định của pháp luật;</li>
<li>b) Tên tổ chức khoa học và công nghệ bao gồm tên đầy đủ, tên giao dịch quốc tế và tên viết tắt (nếu có), được viết bằng các chữ cái trong Bảng chữ cái tiếng Việt; có thể kèm theo các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu, bảo đảm dễ đọc, dễ phát âm.</li>
</ol>
<p>Tên tổ chức khoa học và công nghệ bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của tổ chức khoa học và công nghệ có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.</p>
<p>Tên tổ chức không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của tổ chức khác đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam; không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc hoặc vi phạm quyền sở hữu trí tuệ;</p>
<ol>
<li>c) Có trụ sở chính tại Việt Nam với địa chỉ rõ ràng theo địa danh hành chính, có số điện thoại, địa chỉ thư điện tử liên lạc chính thức;</li>
<li>d) Người đại diện theo pháp luật là người đứng đầu tổ chức, được quy định rõ trong điều lệ hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền;</li>
</ol>
<p>đ) Lĩnh vực hoạt động được xác định theo mã cấp 2 của Bảng phân loại lĩnh vực khoa học và công nghệ;</p>
<ol>
<li>e) Quy định cụ thể cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của các chức danh lãnh đạo và bộ máy điều hành;</li>
<li>g) Điều kiện, trình tự, thủ tục sáp nhập, chia, tách, giải thể (nếu có).</li>
<li>Nhân lực khoa học và công nghệ</li>
<li>a) Có ít nhất 05 người có trình độ đại học trở lên làm việc toàn thời gian (đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện theo quy định của Chính phủ về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập); trong đó tối thiểu 30% có trình độ chuyên môn phù hợp với từng lĩnh vực đăng ký hoạt động;</li>
<li>b) Đối với tổ chức nghiên cứu khoa học hoặc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phải có ít nhất 01 tiến sĩ có chuyên môn phù hợp, làm việc toàn thời gian trong mỗi lĩnh vực đăng ký;</li>
<li>c) Người đứng đầu tổ chức phải có trình độ đại học trở lên, có năng lực chuyên môn và kinh nghiệm quản lý phù hợp; đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập được thành lập dưới hình thức viện, người đứng đầu phải có trình độ tiến sĩ.</li>
<li>Cơ sở vật chất &#8211; kỹ thuật</li>
</ol>
<p>Có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp trụ sở, nhà xưởng, phòng thí nghiệm, thiết bị, tài sản trí tuệ và các phương tiện kỹ thuật khác đáp ứng yêu cầu thực hiện chức năng, nhiệm vụ của tổ chức khoa học và công nghệ.</p>
<p>Trên đây là toàn bộ bài viết của chúng tôi về <strong>THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ</strong><strong>. </strong>Quý Khách hàng nếu cần tư vấn, giải đáp chi tiết hơn cũng như cách thức tiếp cận dịch vụ này, vui lòng liên hệ trực tiếp với <strong>Luật sư: Nguyễn Đức Trọng</strong> qua hotline: <strong>0912.35.65.75</strong>, hoặc gửi yêu cầu dịch vụ qua email: <a href="mailto:lawyer@hongbanglawfirm.com">lawyer@hongbanglawfirm.com</a></p>
<p>Chúc Quý Khách hàng cùng gia đình mạnh khỏe, an lạc và thành công!</p>
<p>Trân trọng!</p>
<p><strong> </strong></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-cap-giay-chung-nhan-dang-ky-to-chuc-khoa-hoc-va-cong-nghe/">THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>THỦ TỤC GHI NHẬN TỔ CHỨC ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP</title>
		<link>https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-ghi-nhan-to-chuc-du-dieu-kien-kinh-doanh-dich-vu-dai-dien-so-huu-cong-nghiep/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[nguyen ngoc]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 11 Feb 2026 07:14:28 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Giấy phép con]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luathongbang.com.vn/?p=18149</guid>

					<description><![CDATA[<p>Thủ tục ghi nhận tổ chức đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ, nhằm bảo đảm hoạt động đại diện sở hữu công nghiệp được thực hiện đúng pháp luật, minh bạch và hiệu quả. Bộ chủ [&#8230;]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-ghi-nhan-to-chuc-du-dieu-kien-kinh-doanh-dich-vu-dai-dien-so-huu-cong-nghiep/">THỦ TỤC GHI NHẬN TỔ CHỨC ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><em>Thủ tục ghi nhận tổ chức đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ, nhằm bảo đảm hoạt động đại diện sở hữu công nghiệp được thực hiện đúng pháp luật, minh bạch và hiệu quả. Bộ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan để tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và quyết định ghi nhận tổ chức đủ điều kiện. Luật Hồng Bàng sẽ cung cấp thông tin chi tiết về điều kiện, hồ sơ và quy trình thực hiện thủ tục này trong phần dưới đây.</em></p>
<p><strong>Căn cứ pháp lý</strong></p>
<ol>
<li>Thông tư số 64/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, người dân</li>
</ol>
<p><strong>Trình tự thực hiện</strong></p>
<p><strong>Bước 1: </strong>Tiếp nhận hồ sơ</p>
<p>Tổ chức đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 154 của Luật Sở hữu trí tuệ nộp 01 bộ hồ sơ cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để được ghi nhận.</p>
<p><strong>Bước 2: </strong>Xử lý hồ sơ</p>
<p>Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ yêu cầu, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét hồ sơ theo trình tự như sau:</p>
<p>&#8211; Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định ghi nhận tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi quyết định ghi nhận tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp cho người nộp hồ sơ, đồng thời gửi đến cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp để ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp;</p>
<p>&#8211; Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo các thiếu sót của hồ sơ và ấn định thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra thông báo để người nộp hồ sơ sửa chữa thiếu sót;</p>
<p>+ Trường hợp người nộp hồ sơ không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định từ chối ghi nhận tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, trong đó nêu rõ lý do từ chối ngay khi hết thời hạn nêu trên;</p>
<p>+ Trường hợp người nộp đơn nộp hồ sơ yêu cầu ghi nhận tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp đến các cơ quan có thẩm quyền cấp cùng một thời điểm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định từ chối ghi nhận tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, trong đó nêu rõ lý do từ chối.</p>
<p>&#8211; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố thông tin về việc ghi nhận tổ chức đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày ra quyết định.</p>
<p><strong>Thành phần hồ sơ</strong></p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td width="41"><strong>STT</strong></td>
<td width="474"><strong>Tên giấy tờ</strong></td>
<td width="108"><strong>Số lượng</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="41">1</td>
<td width="474">Tờ khai yêu cầu ghi nhận tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp;</td>
<td width="108">&#8211; Bản chính: 01</p>
<p>&#8211; Bản sao: 01</td>
</tr>
<tr>
<td width="41">2</td>
<td width="474">Quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động của tổ chức đối với người có Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực);</td>
<td width="108">&#8211; Bản sao: 01</td>
</tr>
<tr>
<td width="41">3</td>
<td width="474">Chứng từ nộp phí, lệ phí theo quy định (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp</td>
<td width="108">&#8211; Bản sao: 01</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong>Cơ quan thực hiện</strong></p>
<p>Cơ quan chuyên muôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh</p>
<p><strong>Yêu cầu, điều kiện thực hiện</strong></p>
<p>Tổ chức đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo quy định tại Điều 154 Luật Sở hữu trí có thể yêu cầu ghi nhận là tổ chức kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trong Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp. Chi nhánh và các đơn vị phụ thuộc khác của các tổ chức có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 154 Luật Sở hữu trí tuệ chỉ được kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp dưới danh nghĩa của tổ chức mà mình phụ thuộc.</p>
<p>Trên đây là toàn bộ bài viết của chúng tôi về<strong> Thủ tục Ghi nhận tổ chức đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.</strong> Quý Khách hàng nếu cần tư vấn, giải đáp chi tiết hơn cũng như cách thức tiếp cận dịch vụ này, vui lòng liên hệ trực tiếp với <strong>Luật sư: Nguyễn Đức Trọng</strong> qua hotline: <strong>0912.35.65.75</strong>, hoặc gửi yêu cầu dịch vụ qua email: <a href="mailto:lawyer@hongbanglawfirm.com">lawyer@hongbanglawfirm.com</a></p>
<p>Chúc Quý Khách hàng cùng gia đình mạnh khỏe, an lạc và thành công!</p>
<p>Trân trọng!</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-ghi-nhan-to-chuc-du-dieu-kien-kinh-doanh-dich-vu-dai-dien-so-huu-cong-nghiep/">THỦ TỤC GHI NHẬN TỔ CHỨC ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
