<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Luật Hồng Bàng</title>
	<atom:link href="https://luathongbang.com.vn/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://luathongbang.com.vn</link>
	<description></description>
	<lastBuildDate>Wed, 11 Feb 2026 07:14:28 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=5.9.12</generator>
	<item>
		<title>THỦ TỤC GHI NHẬN TỔ CHỨC ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP</title>
		<link>https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-ghi-nhan-to-chuc-du-dieu-kien-kinh-doanh-dich-vu-dai-dien-so-huu-cong-nghiep/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[nguyen ngoc]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 11 Feb 2026 07:14:28 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Giấy phép con]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luathongbang.com.vn/?p=18149</guid>

					<description><![CDATA[<p>Thủ tục ghi nhận tổ chức đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ, nhằm bảo đảm hoạt động đại diện sở hữu công nghiệp được thực hiện đúng pháp luật, minh bạch và hiệu quả. Bộ chủ [&#8230;]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-ghi-nhan-to-chuc-du-dieu-kien-kinh-doanh-dich-vu-dai-dien-so-huu-cong-nghiep/">THỦ TỤC GHI NHẬN TỔ CHỨC ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><em>Thủ tục ghi nhận tổ chức đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ, nhằm bảo đảm hoạt động đại diện sở hữu công nghiệp được thực hiện đúng pháp luật, minh bạch và hiệu quả. Bộ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan để tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và quyết định ghi nhận tổ chức đủ điều kiện. Luật Hồng Bàng sẽ cung cấp thông tin chi tiết về điều kiện, hồ sơ và quy trình thực hiện thủ tục này trong phần dưới đây.</em></p>
<p><strong>Căn cứ pháp lý</strong></p>
<ol>
<li>Thông tư số 64/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, người dân</li>
</ol>
<p><strong>Trình tự thực hiện</strong></p>
<p><strong>Bước 1: </strong>Tiếp nhận hồ sơ</p>
<p>Tổ chức đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 154 của Luật Sở hữu trí tuệ nộp 01 bộ hồ sơ cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để được ghi nhận.</p>
<p><strong>Bước 2: </strong>Xử lý hồ sơ</p>
<p>Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ yêu cầu, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét hồ sơ theo trình tự như sau:</p>
<p>&#8211; Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định ghi nhận tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi quyết định ghi nhận tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp cho người nộp hồ sơ, đồng thời gửi đến cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp để ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp;</p>
<p>&#8211; Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo các thiếu sót của hồ sơ và ấn định thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra thông báo để người nộp hồ sơ sửa chữa thiếu sót;</p>
<p>+ Trường hợp người nộp hồ sơ không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định từ chối ghi nhận tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, trong đó nêu rõ lý do từ chối ngay khi hết thời hạn nêu trên;</p>
<p>+ Trường hợp người nộp đơn nộp hồ sơ yêu cầu ghi nhận tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp đến các cơ quan có thẩm quyền cấp cùng một thời điểm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định từ chối ghi nhận tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, trong đó nêu rõ lý do từ chối.</p>
<p>&#8211; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố thông tin về việc ghi nhận tổ chức đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày ra quyết định.</p>
<p><strong>Thành phần hồ sơ</strong></p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td width="41"><strong>STT</strong></td>
<td width="474"><strong>Tên giấy tờ</strong></td>
<td width="108"><strong>Số lượng</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="41">1</td>
<td width="474">Tờ khai yêu cầu ghi nhận tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp;</td>
<td width="108">&#8211; Bản chính: 01</p>
<p>&#8211; Bản sao: 01</td>
</tr>
<tr>
<td width="41">2</td>
<td width="474">Quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động của tổ chức đối với người có Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực);</td>
<td width="108">&#8211; Bản sao: 01</td>
</tr>
<tr>
<td width="41">3</td>
<td width="474">Chứng từ nộp phí, lệ phí theo quy định (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp</td>
<td width="108">&#8211; Bản sao: 01</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong>Cơ quan thực hiện</strong></p>
<p>Cơ quan chuyên muôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh</p>
<p><strong>Yêu cầu, điều kiện thực hiện</strong></p>
<p>Tổ chức đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo quy định tại Điều 154 Luật Sở hữu trí có thể yêu cầu ghi nhận là tổ chức kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trong Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp. Chi nhánh và các đơn vị phụ thuộc khác của các tổ chức có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 154 Luật Sở hữu trí tuệ chỉ được kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp dưới danh nghĩa của tổ chức mà mình phụ thuộc.</p>
<p>Trên đây là toàn bộ bài viết của chúng tôi về<strong> Thủ tục Ghi nhận tổ chức đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.</strong> Quý Khách hàng nếu cần tư vấn, giải đáp chi tiết hơn cũng như cách thức tiếp cận dịch vụ này, vui lòng liên hệ trực tiếp với <strong>Luật sư: Nguyễn Đức Trọng</strong> qua hotline: <strong>0912.35.65.75</strong>, hoặc gửi yêu cầu dịch vụ qua email: <a href="mailto:lawyer@hongbanglawfirm.com">lawyer@hongbanglawfirm.com</a></p>
<p>Chúc Quý Khách hàng cùng gia đình mạnh khỏe, an lạc và thành công!</p>
<p>Trân trọng!</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-ghi-nhan-to-chuc-du-dieu-kien-kinh-doanh-dich-vu-dai-dien-so-huu-cong-nghiep/">THỦ TỤC GHI NHẬN TỔ CHỨC ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG, GIẤY PHÉP KINH DOANH HÀNG KHÔNG CHUNG</title>
		<link>https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-cap-giay-phep-kinh-doanh-van-chuyen-hang-khong-giay-phep-kinh-doanh-hang-khong-chung/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[nguyen ngoc]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 11 Feb 2026 02:54:31 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Giấy phép con]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luathongbang.com.vn/?p=18147</guid>

					<description><![CDATA[<p>Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không và Giấy phép kinh doanh hàng không chung nhằm bảo đảm doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các điều kiện về vốn, phương án kinh doanh, tổ chức bộ máy, an toàn bay và phù hợp với quy hoạch phát triển ngành hàng không. [&#8230;]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-cap-giay-phep-kinh-doanh-van-chuyen-hang-khong-giay-phep-kinh-doanh-hang-khong-chung/">THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG, GIẤY PHÉP KINH DOANH HÀNG KHÔNG CHUNG</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><em>Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không và Giấy phép kinh doanh hàng không chung nhằm bảo đảm doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các điều kiện về vốn, phương án kinh doanh, tổ chức bộ máy, an toàn bay và phù hợp với quy hoạch phát triển ngành hàng không. Cơ quan có thẩm quyền sẽ tiếp nhận và thẩm định hồ sơ, đánh giá năng lực khai thác, an toàn và kỹ thuật của doanh nghiệp trước khi cấp phép. Luật Hồng Bàng sẽ cung cấp thông tin chi tiết về điều kiện, thành phần hồ sơ và quy trình thực hiện thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không và kinh doanh hàng không chung trong phần dưới đây.</em></p>
<p><strong>Căn cứ pháp lý</strong></p>
<ol>
<li>Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2006</li>
<li>Luật số 61/2014/QH13 của Quốc hội: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam</li>
<li>Thông tư số 193/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính: Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không</li>
<li>Nghị định số 92/2016/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng</li>
<li>Nghị định số 89/2019/NĐ-CP của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng và Nghị định số 30/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung</li>
<li>Nghị định số 15/2024/NĐ-CP của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 30/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung và Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng</li>
</ol>
<p><strong>Trình tự thực hiện</strong></p>
<p><strong>1. Nộp hồ sơ TTHC:</strong></p>
<p>Người đề nghị gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc bằng các hình thức phù hợp khác đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin trong hồ sơ.</p>
<p><strong>2. Giải quyết TTHC:</strong></p>
<p>&#8211; Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam phải có văn bản trả lời người đề nghị và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định.</p>
<p>&#8211; Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam báo cáo Bộ Giao thông vận tải kết quả thẩm định.</p>
<p>&#8211; Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm định của Cục Hàng không Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ. Trường hợp Bộ Xây dựng không chấp thuận kết quả thẩm định thì có văn bản trả lời Cục Hàng không Việt Nam và nêu rõ lý do.</p>
<p>&#8211; Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được Tờ trình của Bộ Giao thông vận tải, Thủ tướng Chính phủ xem xét, cho phép Bộ Xây dựng cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung. Trường hợp không cho phép, Thủ tướng Chính phủ thông báo tới Bộ Giao thông vận tải và nêu rõ lý do.</p>
<p>&#8211; Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Xây dựng cấp Giấy phép theo mẫu hoặc thông báo ý kiến của Thủ tướng Chính phủ về việc không cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung.</p>
<p><strong>Thành phần hồ sơ</strong></p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td width="41"><strong>STT</strong></td>
<td width="474"><strong>Tên giấy tờ</strong></td>
<td width="108"><strong>Số lượng</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="41">1</td>
<td width="474">Báo cáo (kèm tài liệu chứng minh) về việc đáp ứng các điều kiện kinh doanh vận chuyển hàng không trong đó gồm các nội dung: Phương án về số lượng tàu bay dự kiến khai thác; phương án tổ chức bộ máy bảo đảm khai thác tàu bay, kinh doanh vận tải hàng không, phương án kinh doanh và chiến lược phát triển sản phẩm; nhãn hiệu dự kiến sử dụng; sơ đồ bộ máy tổ chức của doanh nghiệp;</td>
<td width="108">&#8211; Bản chính: 01</td>
</tr>
<tr>
<td width="41">2</td>
<td width="474">Bản chính văn bản xác nhận vốn;</td>
<td width="108">&#8211; Bản chính: 01</td>
</tr>
<tr>
<td width="41">3</td>
<td width="474">Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); nộp bản sao có chứng thực (trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu chính) các giấy tờ sau: quyết định bổ nhiệm, hợp đồng lao động, bản sao văn bằng, chứng chỉ chuyên môn của những người phụ trách quy định tại Điều 7 Nghị định số92/2016/NĐ-CP;</td>
<td width="108">&#8211; Bản sao: 01</td>
</tr>
<tr>
<td width="41">4</td>
<td width="474">Hợp đồng nguyên tắc hoặc thỏa thuận về việc mua, thuê mua hoặc thuê tàu bay;</td>
<td width="108">&#8211; Bản chính: 01</td>
</tr>
<tr>
<td width="41">5</td>
<td width="474">Bản sao Điều lệ hoạt động của doanh nghiệp;</td>
<td width="108">&#8211; Bản sao: 01</td>
</tr>
<tr>
<td width="41">6</td>
<td width="474">Danh sách thành viên, cổ đông tại thời điểm nộp hồ sơ; danh sách thành viên, cổ đông phải đảm bảo đầy đủ các thông tin: Họ và tên; ngày tháng năm sinh; quốc tịch; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú; chỗ ở hiện tại; tỷ lệ phần vốn góp hay số cổ phần nắm giữ; người đại diện quản lý phần vốn góp đối với thành viên, cổ đông là tổ chức; thỏa thuận góp vốn của các cổ đông, thành viên (bản sao có xác nhận của doanh nghiệp hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu);</td>
<td width="108">&#8211; Bản chính: 01</td>
</tr>
<tr>
<td width="41">7</td>
<td width="474">Văn bản đề nghị cấp giấy phép theo mẫu.</td>
<td width="108">&#8211; Bản chính: 01</p>
<p>&#8211; Bản sao: 01</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong>Cơ quan thực hiện</strong></p>
<p>Cục Hàng không Việt Nam, Bộ Xây dựng</p>
<p><strong>Yêu cầu, điều kiện thực hiện</strong></p>
<p>Không có yêu cầu, điều kiện thực hiện</p>
<p>Trên đây là toàn bộ bài viết của chúng tôi về<strong> Thủ tục Cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung.</strong> Quý Khách hàng nếu cần tư vấn, giải đáp chi tiết hơn cũng như cách thức tiếp cận dịch vụ này, vui lòng liên hệ trực tiếp với <strong>Luật sư: Nguyễn Đức Trọng</strong> qua hotline: <strong>0912.35.65.75</strong>, hoặc gửi yêu cầu dịch vụ qua email: <a href="mailto:lawyer@hongbanglawfirm.com">lawyer@hongbanglawfirm.com</a></p>
<p>Chúc Quý Khách hàng cùng gia đình mạnh khỏe, an lạc và thành công!</p>
<p>Trân trọng!</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-cap-giay-phep-kinh-doanh-van-chuyen-hang-khong-giay-phep-kinh-doanh-hang-khong-chung/">THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG, GIẤY PHÉP KINH DOANH HÀNG KHÔNG CHUNG</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>THỦ TỤC HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI HÀNG HÓA, DỊCH VỤ XUẤT KHẨU</title>
		<link>https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-hoan-thue-gia-tri-gia-tang-doi-voi-hang-hoa-dich-vu-xuat-khau/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[nguyen ngoc]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 11 Feb 2026 02:45:30 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Doanh nghiệp]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luathongbang.com.vn/?p=18145</guid>

					<description><![CDATA[<p>Đóng thuế là nghĩa vụ của các chủ thể có phát sinh thu nhập, doanh thu và các hoạt động thuộc đối tượng chịu thuế nhằm đảm bảo sự quản lý của Nhà nước cũng như nâng cao an sinh xã hội. Tuy nhiên, nước ta cũng có những chính sách ưu đãi, khuyến khích [&#8230;]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-hoan-thue-gia-tri-gia-tang-doi-voi-hang-hoa-dich-vu-xuat-khau/">THỦ TỤC HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI HÀNG HÓA, DỊCH VỤ XUẤT KHẨU</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><em>Đóng thuế là nghĩa vụ của các chủ thể có phát sinh thu nhập, doanh thu và các hoạt động thuộc đối tượng chịu thuế nhằm đảm bảo sự quản lý của Nhà nước cũng như nâng cao an sinh xã hội. Tuy nhiên, nước ta cũng có những chính sách ưu đãi, khuyến khích nhất định đối với những chủ thể tiến hành xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ nhằm nhằm thúc đẩy thương mại, đưa giá trị Việt Nam ra thị trường thế giới. Trong bài viết dưới đây, luật Hồng Bàng sẽ cung cấp thông tin cho Quý khách hàng về thủ tục Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.</em></p>
<p><strong>CĂN CỨ PHÁP LÝ</strong></p>
<ol>
<li>Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024 (sửa đổi năm 2025).</li>
<li>Luật quản lý thuế năm 2019 (sửa đổi 2024).</li>
<li>Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế (được sửa bởi Nghị định 91/2022/NĐ-CP).</li>
<li>Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế.</li>
<li>Thông tư số 19/2021/TT-BTC hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế (được sửa đổi bởi Thông tư 46/2024/TT-BTC).</li>
</ol>
<p><strong>TRÌNH TỰ THỰC HIỆN</strong></p>
<p><strong>Bước 1:</strong> Người nộp thuế (NNT) thuộc trường hợp và đối tượng được hoàn thuế giá trị gia đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chuẩn bị hồ sơ đề nghị hoàn và gửi đến cơ quan thuế.</p>
<p>Trường hợp NNT gửi hồ sơ qua giao dịch điện tử: NNT truy cập vào Cổng thông tin điện tử mà NNT lựa chọn (Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế/Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm: Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công cấp Bộ, cấp tỉnh theo quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và đã được kết nối với Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế (sau đây gọi là Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền)/Cổng thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN) để khai hồ sơ hoàn thuế và các phụ lục đính kèm theo quy định dưới dạng điện tử (nếu có), ký điện tử và gửi đến cơ quan thuế qua Cổng thông tin điện tử mà NNT lựa chọn.</p>
<p><strong>Bước 2: </strong>Cơ quan thuế tiếp nhận:</p>
<p><strong><em>+ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế: </em></strong></p>
<p>Tiếp nhận hồ sơ: công chức thuế tiếp nhận hồ sơ và gửi Thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ theo mẫu số 01/TB-HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế (sau đây gọi là Thông tư số 80/2021/TT-BTC) cho NNT và ghi sổ nhận hồ sơ trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế.</p>
<p>Kiểm tra, giải quyết hồ sơ:</p>
<ul>
<li>Hồ sơ được chấp nhận/không chấp nhận: Cơ quan thuế gửi Thông báo chấp nhận/không chấp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo mẫu số 02/TB-HT ban hành kèm theo Phụ lục I Thông tư số 80/2021/TT-BTC trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế.</li>
<li>Hồ sơ được chấp nhận giải quyết: Cơ quan thuế giải quyết hồ sơ đề nghị hoàn thuế của NNT và trả kết quả theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.</li>
</ul>
<p><strong><em>+ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính: </em></strong></p>
<p>Tiếp nhận hồ sơ: công chức thuế đóng dấu tiếp nhận, ghi ngày nhận hồ sơ và ghi sổ hồ sơ trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế.</p>
<p>Kiểm tra, giải quyết hồ sơ:</p>
<ul>
<li>Hồ sơ được chấp nhận/không chấp nhận: Cơ quan thuế gửi thông báo chấp nhận/không chấp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo mẫu số 02/TB-HT ban hành kèm theo Phụ lục I Thông tư số 80/2021/TT-BTC trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế.</li>
<li>Hồ sơ không đúng thủ tục: Cơ quan thuế gửi Thông báo về việc hồ sơ không đúng thủ tục theo mẫu số 03/TB-HT ban hành kèm theo Phụ lục I Thông tư số 80/2021/TT-BTC trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế.</li>
<li>Hồ sơ được chấp nhận giải quyết: Cơ quan thuế giải quyết hồ sơ đề nghị hoàn thuế của NNT và trả kết quả theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.</li>
</ul>
<p><strong><em>+ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ hoàn thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử:</em></strong></p>
<p>Tiếp nhận hồ sơ: Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế gửi thông báo tiếp nhận việc NNT đã nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo mẫu số 01/TB-HT ban hành kèm theo Phụ lục I Thông tư số 80/2021/TT-BTC cho NNT qua Cổng thông tin điện tử mà NNT lựa chọn lập và gửi hồ sơ (Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế/Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN) chậm nhất 15 phút kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị hoàn thuế của NNT.</p>
<p>Kiểm tra, giải quyết hồ sơ:</p>
<ul>
<li>Hồ sơ được chấp nhận/không chấp nhận: Cơ quan thuế gửi thông báo chấp nhận/không chấp nhận hồ sơ theo mẫu số 02/TB-HT ban hành kèm theo Phụ lục I Thông tư số 80/2021/TT-BTC đến Cổng thông tin điện tử mà NNT lựa chọn lập và gửi hồ sơ (Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế/Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN) trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày thông báo tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế điện tử.</li>
<li>Hồ sơ được chấp nhận giải quyết: Cơ quan thuế giải quyết hồ sơ đề nghị hoàn thuế của NNT và trả kết quả theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.</li>
</ul>
<p><strong>THÀNH PHẦN HỒ SƠ</strong></p>
<ol>
<li>Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu số 01/HT Ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC.</li>
<li>Danh sách tờ khai hải quan đã thông quan mẫu số 01-2/HT Ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC.</li>
</ol>
<p>Trường hợp NNT chưa gửi hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế thì nộp Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào mẫu số 01-1/HT Ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC.</p>
<p><strong>CƠ QUAN THỰC HIỆN</strong></p>
<p>Cục Thuế &#8211; Bộ tài chính</p>
<p><strong>YÊU CẦU, ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN</strong></p>
<p>Trường hợp NNT lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủ đúng, đầy đủ các quy định và điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế tại Thông tư số 19/2021/TT-BTC (được sửa đổi bởi Thông tư 46/2024/TT-BTC).</p>
<p><em>Trên đây là toàn bộ bài viết của chúng tôi về<strong> Thủ tục</strong></em> <strong><em>Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu</em></strong><strong><em>.</em></strong><em> Quý Khách hàng nếu cần tư vấn, giải đáp chi tiết hơn cũng như cách thức tiếp cận dịch vụ này, vui lòng liên hệ trực tiếp với <strong>Luật sư: Nguyễn Đức Trọng</strong> qua hotline: <strong>0912.35.65.75</strong>, hoặc gửi yêu cầu dịch vụ qua email: </em><a href="mailto:lawyer@hongbanglawfirm.com"><em>lawyer@hongbanglawfirm.com</em></a></p>
<p><em>Chúc Quý Khách hàng cùng gia đình mạnh khỏe và thành công!</em></p>
<p><strong>Trân trọng!</strong></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-hoan-thue-gia-tri-gia-tang-doi-voi-hang-hoa-dich-vu-xuat-khau/">THỦ TỤC HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI HÀNG HÓA, DỊCH VỤ XUẤT KHẨU</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>THỦ TỤC MIỄN TRỪ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP PHÒNG VỆ THƯƠNG MẠI</title>
		<link>https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-mien-tru-ap-dung-bien-phap-phong-ve-thuong-mai/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[nguyen ngoc]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 06 Feb 2026 03:24:41 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Tin pháp luật]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luathongbang.com.vn/?p=18141</guid>

					<description><![CDATA[<p>Thủ tục Xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp được thực hiện nhằm bảo đảm người sử dụng đất tiếp tục được ghi nhận quyền sử dụng hợp pháp sau khi hết thời hạn giao đất hoặc khi có sự thay đổi liên quan đến nhu cầu sử dụng đất. Cơ quan có [&#8230;]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-mien-tru-ap-dung-bien-phap-phong-ve-thuong-mai/">THỦ TỤC MIỄN TRỪ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP PHÒNG VỆ THƯƠNG MẠI</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><em>Thủ tục Xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp được thực hiện nhằm bảo đảm người sử dụng đất tiếp tục được ghi nhận quyền sử dụng hợp pháp sau khi hết thời hạn giao đất hoặc khi có sự thay đổi liên quan đến nhu cầu sử dụng đất. Cơ quan có thẩm quyền sẽ kiểm tra hồ sơ, đánh giá việc sử dụng đất, bao gồm mục đích sử dụng, tình trạng đất, việc thực hiện nghĩa vụ tài chính và tuân thủ pháp luật đất đai. Khi hồ sơ hợp lệ và đáp ứng đủ điều kiện, cơ quan nhà nước sẽ xác nhận để người dân tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp theo quy định. Luật Hồng Bàng sẽ trình bày chi tiết về điều kiện, hồ sơ và quy trình ở phần sau.</em></p>
<p><strong>Căn cứ pháp lý</strong></p>
<ol>
<li>Thông tư số 26/2025/TT-BCT của Bộ Công thương: Quy định chi tiết một số nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại</li>
</ol>
<p><strong>Trình tự thực hiện</strong></p>
<p>&#8211; Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Cơ quan điều tra thông báo việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị miễn trừ, tổ chức, cá nhân đề nghị miễn trừ phải gửi Hồ sơ đề nghị miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại (sau đây gọi là hồ sơ đề nghị miễn trừ) tới Cơ quan điều tra.</p>
<p>&#8211; Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị miễn trừ, Cơ quan điều tra thông báo cho cá nhân, tổ chức về tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ.</p>
<p>&#8211; Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, Cơ quan điều tra thông báo cho tổ chức, cá nhân để bổ sung.</p>
<p>&#8211; Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày Cơ quan điều tra có thông báo yêu cầu bổ sung, cá nhân, tổ chức đề nghị miễn trừ có trách nhiệm cung cấp đầy đủ và chính xác những nội dung được yêu cầu bổ sung.</p>
<p>&#8211; Sau thời hạn nêu trên nếu không nhận được thông tin bổ sung thì Cơ quan điều tra thông báo tới cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ đề nghị miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại, hồ sơ đề nghị miễn trừ bổ sung về việc không tiếp tục xử lý hồ sơ.</p>
<p>&#8211; Trong thời hạn 35 ngày kể từ ngày Cơ quan điều tra thông báo hồ sơ là đầy đủ và hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết định miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại (sau đây gọi tắt là quyết định miễn trừ), trường hợp không miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại thì nêu rõ lý do.</p>
<p>&#8211; Cơ quan điều tra gửi quyết định miễn trừ cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị và công bố công khai quyết định miễn trừ trên cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương và trang thông tin điện tử của Cơ quan điều tra.</p>
<p><strong>Thành phần hồ sơ</strong></p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td width="60"><strong>STT</strong></td>
<td width="444"><strong>Tên giấy tờ</strong></td>
<td width="123"><strong>Số lượng</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="60">1</td>
<td width="444">Đơn đề nghị miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BCT ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại;</td>
<td width="123">&#8211; Bản chính: 01</td>
</tr>
<tr>
<td width="60">2</td>
<td width="444">Thông tin mô tả về hàng hóa nhập khẩu đề nghị miễn trừ, bao gồm: tên khoa học, tên thương mại, tên thường gọi; các đặc tính vật lý, hóa học cơ bản; mục đích sử dụng chính; quy trình sản xuất; tiêu chuẩn, quy chuẩn của quốc tế và Việt Nam và mã số hàng hóa theo danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;</td>
<td width="123">&#8211; Bản chính: 01</td>
</tr>
<tr>
<td width="60">3</td>
<td width="444">Văn bản, tài liệu hoặc mẫu mã chứng minh sự khác biệt giữa hàng hóa đề nghị miễn trừ và hàng hóa tương tự, hàng hóa cạnh tranh trực tiếp được sản xuất trong nước trong trường hợp đối tượng đề nghị miễn trừ theo điểm c và điểm d khoản 2 Điều 12 Thông tư số 26/2025/TT-BCT;</td>
<td width="123">&#8211; Bản chính: 01</td>
</tr>
<tr>
<td width="60">4</td>
<td width="444">Thông tin, hình ảnh về cơ sở, dây chuyền sản xuất và quy trình sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu đầu vào là hàng hóa đề nghị miễn trừ của bên nộp hồ sơ đề nghị miễn trừ;</td>
<td width="123">&#8211; Bản chính: 01</td>
</tr>
<tr>
<td width="60">5</td>
<td width="444">Định mức tiêu hao theo quy định của pháp luật hoặc định mức sử dụng dự kiến và tỷ lệ phế liệu, phế phẩm, nguyên liệu, vật tư dư thừa của nguyên vật liệu là hàng hóa nhập khẩu đề nghị miễn trừ;</td>
<td width="123">&#8211; Bản chính: 01</td>
</tr>
<tr>
<td width="60">6</td>
<td width="444">Bảng kê tờ khai nhập khẩu về khối lượng, số lượng và trị giá nhập khẩu hàng hóa đề nghị miễn trừ trong 02 năm gần nhất và năm hiện tại (nếu có);</td>
<td width="123">&#8211; Bản chính: 01</td>
</tr>
<tr>
<td width="60">7</td>
<td width="444">Báo cáo nhập xuất tồn của hàng hóa đề nghị miễn trừ và sản phẩm được sản xuất từ hàng hóa đề nghị miễn trừ trong 02 năm gần nhất và năm hiện tại (nếu có);</td>
<td width="123">&#8211; Bản chính: 01</td>
</tr>
<tr>
<td width="60">8</td>
<td width="444">Tài liệu thể hiện nhu cầu về khối lượng, số lượng hàng hóa đề nghị miễn trừ như: kế hoạch sản xuất, bán hàng; hợp đồng ký kết với khách hàng; kết quả phê duyệt của các dự án đang triển khai hoặc các tài liệu khác có liên quan;</td>
<td width="123">&#8211; Bản chính: 01</td>
</tr>
<tr>
<td width="60">9</td>
<td width="444">Các tài liệu khác chứng minh sự cần thiết của việc đề nghị miễn trừ của bên nộp hồ sơ đề nghị miễn trừ cung cấp.</td>
<td width="123">&#8211; Bản chính: 01</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong>Cơ quan thực hiện</strong></p>
<p>Cục Phòng vệ thương mại</p>
<p><strong>Yêu cầu, điều kiện thực hiện</strong></p>
<p>Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại trong một số trường hợp cụ thể trên nguyên tắc không làm giảm hiệu quả tổng thể của biện pháp phòng vệ thương mại.</p>
<p>Hàng hóa nhập khẩu bị áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại được xem xét miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại nếu thuộc một trong các trường hợp sau:</p>
<p>&#8211; Hàng hóa nằm trong danh sách được xem xét miễn trừ được quy định tại quyết định áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại hoặc các quyết định về kết quả rà soát của từng vụ việc;</p>
<p>&#8211; Hàng hóa mà ngành sản xuất trong nước trong vụ việc tương ứng không sản xuất được;</p>
<p>&#8211; Hàng hóa có đặc điểm khác biệt với hàng hóa sản xuất trong nước mà hàng hóa sản xuất trong nước đó không thể thay thế được;</p>
<p>&#8211; Hàng hóa là sản phẩm đặc biệt của hàng hóa tương tự hoặc hàng hóa cạnh tranh trực tiếp được sản xuất trong nước;</p>
<p>&#8211; Hàng hóa tương tự, hàng hóa cạnh tranh trực tiếp được sản xuất trong nước không được bán trên thị trường trong nước trong cùng điều kiện thông thường hoặc trong trường hợp bất khả kháng dẫn tới thiếu hụt nguồn cung của ngành sản xuất trong nước;</p>
<p>&#8211; Hàng hóa nhập khẩu nằm trong tổng lượng đề nghị miễn trừ quy định từ điểm a đến điểm đ khoản 2 Điều 12 Thông tư số 26/2025/TT-BCT phục vụ mục đích nghiên cứu, phát triển và các mục đích phi thương mại khác</p>
<p>Trên đây là toàn bộ bài viết của chúng tôi về<strong> Thủ tục Miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại.</strong> Quý Khách hàng nếu cần tư vấn, giải đáp chi tiết hơn cũng như cách thức tiếp cận dịch vụ này, vui lòng liên hệ trực tiếp với <strong>Luật sư: Nguyễn Đức Trọng</strong> qua hotline: <strong>0912.35.65.75</strong>, hoặc gửi yêu cầu dịch vụ qua email: <a href="mailto:lawyer@hongbanglawfirm.com">lawyer@hongbanglawfirm.com</a></p>
<p>Chúc Quý Khách hàng cùng gia đình mạnh khỏe, an lạc và thành công!</p>
<p>Trân trọng!</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-mien-tru-ap-dung-bien-phap-phong-ve-thuong-mai/">THỦ TỤC MIỄN TRỪ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP PHÒNG VỆ THƯƠNG MẠI</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU VÀNG NGUYÊN LIỆU ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI ĐỂ SẢN XUẤT VÀNG TRANG SỨC, MỸ NGHỆ</title>
		<link>https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-cap-giay-phep-nhap-khau-vang-nguyen-lieu-doi-voi-doanh-nghiep-co-von-dau-tu-nuoc-ngoai-de-san-xuat-vang-trang-suc-my-nghe/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[nguyen ngoc]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 06 Feb 2026 03:12:17 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Giấy phép con]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luathongbang.com.vn/?p=18138</guid>

					<description><![CDATA[<p>Thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu được thực hiện nhằm bảo đảm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định pháp luật về quản lý vàng. Doanh nghiệp nộp hồ sơ đến cơ quan có [&#8230;]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-cap-giay-phep-nhap-khau-vang-nguyen-lieu-doi-voi-doanh-nghiep-co-von-dau-tu-nuoc-ngoai-de-san-xuat-vang-trang-suc-my-nghe/">THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU VÀNG NGUYÊN LIỆU ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI ĐỂ SẢN XUẤT VÀNG TRANG SỨC, MỸ NGHỆ</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><em>Thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu được thực hiện nhằm bảo đảm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định pháp luật về quản lý vàng. Doanh nghiệp nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền, bao gồm tài liệu chứng minh năng lực sản xuất, nhu cầu nhập khẩu và các giấy tờ pháp lý liên quan. Sau khi hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước sẽ cấp giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu, làm căn cứ để doanh nghiệp thực hiện hoạt động nhập khẩu đúng quy định. Luật Hồng Bàng sẽ trình bày chi tiết về điều kiện, thành phần hồ sơ và quy trình thực hiện ở phần tiếp theo.</em></p>
<p><strong>Căn cứ pháp lý</strong></p>
<ol>
<li>Nghị định số 24/2012/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ: Về quản lý hoạt động kinh doanh vàng</li>
<li>Luật Ngân hàng nhà nước 2010</li>
<li>Thông tư số 34/2025/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 232/2025/NĐ-CP</li>
<li>Nghị định số 232/2025/NĐ-CP của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng</li>
</ol>
<p><strong>Trình tự thực hiện</strong></p>
<p><strong>Bước 1:</strong> Chậm nhất vào ngày 15 tháng 12 của năm trước năm kế hoạch hoặc khi cần, doanh nghiệp có nhu cầu cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ nộp hồ sơ theo quy định gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.</p>
<p><strong>Bước 2:</strong> Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 34/2025/TT-NHNN, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xem xét cấp hoặc từ chối cấp (ghi rõ lý do) Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ theo mẫu tại Phụ lục số 13b ban hành kèm theo Thông tư số 34/2025/TT-NHNN.</p>
<p><strong>Thành phần hồ sơ</strong></p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td width="41"><strong>STT</strong></td>
<td width="474"><strong>Tên giấy tờ</strong></td>
<td width="108"><strong>Số lượng</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="41">1</td>
<td width="474">Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu theo mẫu tại Phụ lục số 04b ban hành kèm theo Thông tư số 34/2025/TT-NHNN;</td>
<td width="108">&#8211; Bản chính: 01</td>
</tr>
<tr>
<td width="41">2</td>
<td width="474">Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;</td>
<td width="108">&#8211; Bản chính: 01</td>
</tr>
<tr>
<td width="41">3</td>
<td width="474">Hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ với nước ngoài;</td>
<td width="108">&#8211; Bản chính: 01</td>
</tr>
<tr>
<td width="41">4</td>
<td width="474">Báo cáo tình hình thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu và tiêu thụ sản phẩm vàng tại thị trường Việt Nam trong thời hạn 12 (mười hai) tháng liền kề trước thời điểm nộp hồ sơ (trường hợp đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu trong năm kế hoạch) hoặc từ đầu năm đến thời điểm nộp hồ sơ (trường hợp bổ sung khối lượng nhập khẩu vàng nguyên liệu) theo mẫu tại Phụ lục số 05b ban hành kèm theo Thông tư số 34/2025/TT-NHNN, kèm Bảng kê các tờ khai Hải quan xuất khẩu, nhập khẩu và Phiếu trừ lùi in từ Hệ thống thông tin nghiệp vụ Hải quan có xác nhận của doanh nghiệp về tính chính xác của tài liệu này theo mẫu tại Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư số 34/2025/TT-NHNN (nếu có).</td>
<td width="108">&#8211; Bản chính: 01</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong>Cơ quan thực hiện</strong></p>
<p>Ngân hàng Nhà nước Việt Nam</p>
<p><strong>Yêu cầu, điều kiện thực hiện</strong></p>
<p>Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài căn cứ vào năng lực sản xuất và báo cáo tình hình xuất khẩu vàng trang sức, mỹ nghệ của năm trước (nếu có) khi đáp ứng các điều kiện sau:</p>
<ol>
<li>Là doanh nghiệp có đăng ký hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.</li>
<li>Nhu cầu nhập khẩu vàng nguyên liệu phù hợp với hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ.</li>
</ol>
<p>Trên đây là toàn bộ bài viết của chúng tôi về<strong> Thủ tục Cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.</strong> Quý Khách hàng nếu cần tư vấn, giải đáp chi tiết hơn cũng như cách thức tiếp cận dịch vụ này, vui lòng liên hệ trực tiếp với <strong>Luật sư: Nguyễn Đức Trọng</strong> qua hotline: <strong>0912.35.65.75</strong>, hoặc gửi yêu cầu dịch vụ qua email: <a href="mailto:lawyer@hongbanglawfirm.com">lawyer@hongbanglawfirm.com</a></p>
<p>Chúc Quý Khách hàng cùng gia đình mạnh khỏe, an lạc và thành công!</p>
<p>Trân trọng!</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-cap-giay-phep-nhap-khau-vang-nguyen-lieu-doi-voi-doanh-nghiep-co-von-dau-tu-nuoc-ngoai-de-san-xuat-vang-trang-suc-my-nghe/">THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU VÀNG NGUYÊN LIỆU ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI ĐỂ SẢN XUẤT VÀNG TRANG SỨC, MỸ NGHỆ</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>THỦ TỤC CÔNG BỐ DỰ ÁN ĐẦU TƯ KINH DOANH (GỒM DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ SỬ DỤNG ĐẤT) ĐỐI VỚI DỰ ÁN KHÔNG THUỘC DIỆN CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DO NHÀ ĐẦU TƯ ĐỀ XUẤT (CẤP TỈNH)</title>
		<link>https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-cong-bo-du-an-dau-tu-kinh-doanh-gom-du-an-dau-tu-co-su-dung-dat-doi-voi-du-an-khong-thuoc-dien-chap-thuan-chu-truong-dau-tu-do-nha-dau-tu-de-xuat-cap-tinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[nguyen ngoc]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 06 Feb 2026 03:07:08 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Giấy phép con]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luathongbang.com.vn/?p=18136</guid>

					<description><![CDATA[<p>Thủ tục Công bố dự án đầu tư kinh doanh (gồm dự án có sử dụng đất) đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư được thực hiện nhằm bảo đảm dự án phù hợp quy hoạch và đáp ứng điều kiện pháp luật về đầu tư, đất đai. Nhà [&#8230;]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-cong-bo-du-an-dau-tu-kinh-doanh-gom-du-an-dau-tu-co-su-dung-dat-doi-voi-du-an-khong-thuoc-dien-chap-thuan-chu-truong-dau-tu-do-nha-dau-tu-de-xuat-cap-tinh/">THỦ TỤC CÔNG BỐ DỰ ÁN ĐẦU TƯ KINH DOANH (GỒM DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ SỬ DỤNG ĐẤT) ĐỐI VỚI DỰ ÁN KHÔNG THUỘC DIỆN CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DO NHÀ ĐẦU TƯ ĐỀ XUẤT (CẤP TỈNH)</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><em>Thủ tục Công bố dự án đầu tư kinh doanh (gồm dự án có sử dụng đất) đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư được thực hiện nhằm bảo đảm dự án phù hợp quy hoạch và đáp ứng điều kiện pháp luật về đầu tư, đất đai. Nhà đầu tư nộp hồ sơ đến cơ quan cấp tỉnh, bao gồm đề xuất dự án, năng lực tài chính và các tài liệu liên quan. Khi hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ công bố dự án, tạo cơ sở để nhà đầu tư triển khai các bước tiếp theo. Luật Hồng Bàng sẽ trình bày chi tiết về điều kiện, hồ sơ và quy trình trong phần sau.</em></p>
<p><strong>Căn cứ pháp lý</strong></p>
<ol>
<li>Luật Đấu thầu 2023</li>
<li>Nghị định số 115/2024/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất</li>
<li>Nghị định số 23/2024/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực</li>
<li>Luật số 57/2024/QH15 của Quốc hội: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu</li>
<li>Nghị định số 225/2025/NĐ-CP của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư</li>
<li>Luật số 90/2025/QH15 của Quốc hội: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công</li>
</ol>
<p><strong>Trình tự thực hiện</strong></p>
<p>(i) Nhà đầu tư lập hồ sơ đề xuất dự án. Đối với dự án được xác định thuộc trường hợp lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt (trừ trường hợp dự án quy định tại điểm a khoản 4 Điều 44a của Nghị định số 115/2024/NĐ-CP), nhà đầu tư đề xuất áp dụng hình thức lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt trong quá trình tổ chức lập hồ sơ đề xuất dự án. Nhà đầu tư chịu mọi chi phí lập hồ sơ đề xuất dự án.</p>
<p>(ii) Nhà đầu tư nộp hồ sơ theo một trong ba trường hợp sau đây:</p>
<p>&#8211; Đối với dự án đầu tư do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền, nhà đầu tư nộp hồ sơ đề xuất dự án cho Sở Tài chính. Sở Tài chính báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao một cơ quan chuyên môn tổng hợp, xem xét hồ sơ đề xuất dự án của nhà đầu tư;</p>
<p>&#8211; Đối với dự án đầu tư do Ban Quản lý khu kinh tế là cơ quan có thẩm quyền, nhà đầu tư nộp hồ sơ đề xuất dự án cho cơ quan, đơn vị được Trưởng Ban Quản lý khu kinh tế giao nhiệm vụ tiếp nhận và xem xét hồ sơ đề xuất dự án của nhà đầu tư;</p>
<p>Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban Quản lý khu kinh tế đã ban hành quyết định phân công cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ đề xuất dự án thì nhà đầu tư nộp cho cơ quan, đơn vị đó;</p>
<p>(iii) Cơ quan, đơn vị xem xét sự phù hợp của hồ sơ đề xuất dự án, trình người có thẩm quyền phê duyệt thông tin dự án.</p>
<p>Đối với dự án được nhà đầu tư đề xuất áp dụng hình thức lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt (trừ trường hợp dự án quy định tại điểm a khoản 4 Điều 44a của Nghị định số 115/2024/NĐ-CP), cơ quan có thẩm quyền xem xét, đánh giá năng lực tài chính và điều kiện thực hiện dự án của nhà đầu tư trong quá trình xem xét sự phù hợp của hồ sơ đề xuất dự án. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thông tin dự án đồng thời phê duyệt nhà đầu tư được lựa chọn trong trường hợp đặc biệt.</p>
<p>(iv) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban quản lý khu kinh tế giao cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã đăng tải thông tin dự án đầu tư có sử dụng đất lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trước khi tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư (trừ trường hợp dự án quy định tại Điều 44a của Nghị định số 115/2024/NĐ-CP).</p>
<p><strong>Thành phần hồ sơ</strong></p>
<ol>
<li><strong>a) Hồ sơ đề xuất dự án đầu tư kinh doanh của nhà đầu tư gồm các thông tin sau:</strong></li>
</ol>
<table>
<tbody>
<tr>
<td width="54"><strong>STT</strong></td>
<td width="456"><strong>Tên giấy tờ</strong></td>
<td width="117"><strong>Số lượng</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="54">1</td>
<td width="456">Tên dự án; mục tiêu; quy mô đầu tư; vốn đầu tư;</td>
<td width="117">&#8211; Bản chính: 01</p>
<p>&#8211; Bản sao: 03</td>
</tr>
<tr>
<td width="54">2</td>
<td width="456">Địa điểm thực hiện dự án; hiện trạng sử dụng đất, diện tích khu đất thực hiện dự án; mục đích sử dụng đất; các chỉ tiêu quy hoạch được duyệt;</td>
<td width="117">&#8211; Bản chính: 01</p>
<p>&#8211; Bản sao: 03</td>
</tr>
<tr>
<td width="54">3</td>
<td width="456">Thời hạn, tiến độ thực hiện dự án; sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư hoặc phân chia dự án thành phần (nếu có); tiến độ thực hiện dự án theo từng giai đoạn (nếu có);</td>
<td width="117">&#8211; Bản chính: 01</p>
<p>&#8211; Bản sao: 03</td>
</tr>
<tr>
<td width="54">4</td>
<td width="456">Nội dung khác có liên quan (nếu có).</td>
<td width="117">&#8211; Bản chính: 01</p>
<p>&#8211; Bản sao: 03</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<ol>
<li><strong>b) Các thành phần hồ sơ gồm:</strong></li>
</ol>
<table>
<tbody>
<tr>
<td width="54"><strong>STT</strong></td>
<td width="456"><strong>Tên giấy tờ</strong></td>
<td width="117"><strong>Số lượng</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="54">1</td>
<td width="456">Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận;</td>
<td width="117">&#8211; Bản chính: 01</p>
<p>&#8211; Bản sao: 03</td>
</tr>
<tr>
<td width="54">2</td>
<td width="456">Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;</td>
<td width="117">&#8211; Bản chính: 01</p>
<p>&#8211; Bản sao: 03</td>
</tr>
<tr>
<td width="54">3</td>
<td width="456">Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về nang lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;</td>
<td width="117">&#8211; Bản chính: 01</p>
<p>&#8211; Bản sao: 03</td>
</tr>
<tr>
<td width="54">4</td>
<td width="456">Đối với trường hợp nhà đầu tư đề xuất áp dụng lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt (trừ trường hợp dự án quy định tại điểm a khoản 4 Điều 44a của Nghị định số 115/2024/NĐ-CP), tài liệu chứng minh khả năng thu xếp vốn chủ sở hữu, huy động vốn vay; phương án xây dựng, vaanh hành, kinh doanh, khai thác, quản lý công trình; yêu cầu khác.</td>
<td width="117">&#8211; Bản chính: 01</p>
<p>&#8211; Bản sao: 03</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong>Cơ quan thực hiện</strong></p>
<p>Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh</p>
<p><strong>Yêu cầu, điều kiện thực hiện</strong></p>
<p>Không có yêu cầu, điều kiện thực hiệ</p>
<p>Trên đây là toàn bộ bài viết của chúng tôi về<strong> Thủ tục Công bố dự án đầu tư kinh doanh (gồm dự án đầu tư có sử dụng đất) đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư do nhà đầu tư đề xuất (cấp tỉnh). </strong>Quý Khách hàng nếu cần tư vấn, giải đáp chi tiết hơn cũng như cách thức tiếp cận dịch vụ này, vui lòng liên hệ trực tiếp với <strong>Luật sư: Nguyễn Đức Trọng</strong> qua hotline: <strong>0912.35.65.75</strong>, hoặc gửi yêu cầu dịch vụ qua email: <a href="mailto:lawyer@hongbanglawfirm.com">lawyer@hongbanglawfirm.com</a></p>
<p>Chúc Quý Khách hàng cùng gia đình mạnh khỏe, an lạc và thành công!</p>
<p>Trân trọng!</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-cong-bo-du-an-dau-tu-kinh-doanh-gom-du-an-dau-tu-co-su-dung-dat-doi-voi-du-an-khong-thuoc-dien-chap-thuan-chu-truong-dau-tu-do-nha-dau-tu-de-xuat-cap-tinh/">THỦ TỤC CÔNG BỐ DỰ ÁN ĐẦU TƯ KINH DOANH (GỒM DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ SỬ DỤNG ĐẤT) ĐỐI VỚI DỰ ÁN KHÔNG THUỘC DIỆN CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DO NHÀ ĐẦU TƯ ĐỀ XUẤT (CẤP TỈNH)</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>THỦ TỤC CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT</title>
		<link>https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-cap-lai-giay-chung-nhan-du-dieu-kien-san-xuat-thuoc-bao-ve-thuc-vat/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[nguyen ngoc]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 06 Feb 2026 03:05:16 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Giấy phép con]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luathongbang.com.vn/?p=18134</guid>

					<description><![CDATA[<p>Thủ tục Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật được thực hiện nhằm bảo đảm cơ sở sản xuất tiếp tục đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật trong trường hợp Giấy chứng nhận bị mất, hư hỏng, hết hiệu lực hoặc [&#8230;]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-cap-lai-giay-chung-nhan-du-dieu-kien-san-xuat-thuoc-bao-ve-thuc-vat/">THỦ TỤC CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><em>Thủ tục Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật được thực hiện nhằm bảo đảm cơ sở sản xuất tiếp tục đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật trong trường hợp Giấy chứng nhận bị mất, hư hỏng, hết hiệu lực hoặc có thay đổi thông tin. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền, bao gồm đơn đề nghị cấp lại và các tài liệu liên quan. Khi hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý sẽ xem xét và cấp lại Giấy chứng nhận, làm cơ sở pháp lý cho việc tiếp tục hoạt động sản xuất thuốc bảo vệ thực vật theo quy định.. Luật Hồng Bàng sẽ hướng dẫn chi tiết về hồ sơ và quy trình trong phần tiếp theo.</em></p>
<p><strong>Căn cứ pháp lý</strong></p>
<ol>
<li>Nghị định số 123/2018/NĐ-CP của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp</li>
<li>Luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013</li>
<li>Nghị định số 66/2016/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định điều kiện đầu tư kinh doanh về bảo vệ và kiểm dịch thực vật; giống cây trồng; nuôi động vật rừng thông thường; chăn nuôi; thủy sản; thực phẩm</li>
<li>Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật</li>
<li>Thông tư số 33/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính: Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong hoạt động kiểm dịch và bảo vệ thực vật thuộc lĩnh vực nông nghiệp</li>
<li>Thông tư số 21/2022/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, liên tịch ban hành</li>
</ol>
<p><strong>Trình tự thực hiện</strong></p>
<p><strong>Bước 1:</strong> Tổ chức, cá nhân (cơ sở sản xuất thuốc bảo vệ thực vật) nộp hồ sơ đến Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật (trước 03 tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật hết hạn).</p>
<p><strong>Bước 2:</strong> Tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 02 ngày làm việc.</p>
<p>Hồ sơ không hợp lệ thì trả lại và yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.</p>
<p><strong>Bước 3:</strong> Thẩm định hồ sơ và thành lập Đoàn đánh giá thực tế tại cơ sở trong thời hạn 05 ngày làm việc.</p>
<p>Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng được quy định, Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật thông báo cho tổ chức, cá nhân những nội dung cần bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.</p>
<p><strong>Bước 4:</strong> Đánh giá thực tế tại cơ sở</p>
<p>+ Đoàn đánh giá thông báo bằng văn bản cho cơ sở trước thời điểm đánh giá 07 ngày làm việc, thời gian đánh giá tại cơ sở không quá 01 ngày làm việc.</p>
<p><strong>Bước 5:</strong> Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật (theo mẫu quy định tại Phụ lục XIX ban hành kèm theo Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT).</p>
<p>+ Trong thời hạn 15 ngày làm việc đối với trường hợp phải thành lập đoàn đánh giá.</p>
<p>+ Trường hợp kết quả đánh giá chưa đạt yêu cầu, Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật thông báo bằng văn bản cho cơ sở những điều kiện không đạt yêu cầu và thời hạn khắc phục. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản báo cáo khắc phục của cơ sở hoặc kết quả kiểm tra lại, Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật cho cơ sở.</p>
<p>+ Trường hợp không cấp, Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật thông báo bằng bằng văn bản và nêu rõ lý do.</p>
<p><strong>Thành phần hồ sơ</strong></p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td width="60"><strong>STT</strong></td>
<td width="444"><strong>Tên giấy tờ</strong></td>
<td width="123"><strong>Số lượng</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="60">1</td>
<td width="444">Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật (theo mẫu quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT);</td>
<td width="123">&#8211; Bản chính: 01</td>
</tr>
<tr>
<td width="60">2</td>
<td width="444">Bản thuyết minh điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật (theo quy định tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT);</td>
<td width="123">&#8211; Bản chính: 01</td>
</tr>
<tr>
<td width="60">3</td>
<td width="444">Kế hoạch hoặc biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất (theo mẫu quy định tại Phụ lục XXI ban hành kèm theo Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT);</td>
<td width="123">&#8211; Bản chính: 01</td>
</tr>
<tr>
<td width="60">4</td>
<td width="444">Bản sao chụp giấy tờ chứng minh cơ sở sản xuất đáp ứng các quy định về bảo vệ môi trường do cơ quan có thẩm quyền về môi trường cấp;</td>
<td width="123">&#8211; Bản sao: 01</td>
</tr>
<tr>
<td width="60">5</td>
<td width="444">Bản sao chụp Giấy chứng nhận hoặc các tài liệu liên quan đến việc công nhận hệ thống quản lý chất lượng phù hợp ISO 17025:2005 hoặc tương đương (trường hợp có phòng thử nghiệm). Bản sao chụp hợp đồng với phòng thử nghiệm đã được công nhận ISO 17025:2005 hoặc tương đương (trường hợp không có phòng thử nghiệm));</td>
<td width="123">&#8211; Bản sao: 01</td>
</tr>
<tr>
<td width="60">6</td>
<td width="444">Bản sao chứng thực hoặc bản sao chụp (mang theo bản chính để đối chiếu) giấy chứng nhận hoặc các tài liệu liên quan đến việc công nhận hệ thống quản lý chất lượng phù hợp ISO 9001:2008 hoặc tương đương (trường hợp cơ sở đã hoạt động từ 02 năm trở lên)</td>
<td width="123">&#8211; Bản sao: 01</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong>Cơ quan thực hiện</strong></p>
<p>Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật</p>
<p><strong>Yêu cầu, điều kiện thực hiện</strong></p>
<p>&#8211; Cơ sở sản xuất thuốc có địa điểm, nhà xưởng, kho thuốc, bảo đảm về diện tích, khoảng cách an toàn cho người, vật nuôi và môi trường theo đúng quy định, phù hợp với quy mô sản xuất.</p>
<p>&#8211; Người trực tiếp quản lý, điều hành sản xuất có trình độ đại học trở lên về một trong các chuyên ngành hóa học, bảo vệ thực vật, sinh học, nông học; người lao động trực tiếp sản xuất thuốc bảo vệ thực vật phải được huấn luyện, bồi dưỡng về chuyên môn, kiến thức về thuốc bảo vệ thực vật.</p>
<p>&#8211; Nhà xưởng, kho bảo quản thuốc bảo vệ thực vật phải được bố trí trong khu công nghiệp và đảm bảo yêu cầu của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5507:2002 Hóa chất nguy hiểm &#8211; Quy phạm an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển.</p>
<p>&#8211; Thiết bị, dây chuyền sản xuất hoạt chất, thuốc kỹ thuật, sản xuất thuốc thành phẩm từ thuốc kỹ thuật và đóng gói thuốc bảo vệ thực vật phải đáp ứng quy trình, công nghệ sản xuất và đạt yêu cầu về an toàn theo quy định tại Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5507:2002 Hóa chất nguy hiểm &#8211; Quy phạm an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển.</p>
<p>&#8211; Hệ thống xử lý chất thải rắn, khí thải, nước thải phải đáp ứng quy định pháp luật và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu; QCVN 19:2009/BTNMT về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 20:2009/BTNMT về khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ; QCVN 07:2009/BTNMT về ngưỡng chất thải nguy hại và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 40:2011/BTNMT về nước thải công nghiệp.</p>
<p>&#8211; Có phòng thử nghiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm đã được đăng ký, chỉ định theo quy định của pháp luật về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp, chất lượng sản phẩm hàng hóa. Trường hợp không có phòng thử nghiệm thì phải có hợp đồng kiểm tra chất lượng với phòng thử nghiệm đã được đăng ký, chỉ định theo quy định của pháp luật về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp, chất lượng sản phẩm hàng hóa đối với mỗi lô sản phẩm xuất xưởng.</p>
<p>&#8211; Cơ sở sản xuất thuốc bảo vệ thực vật phải có hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 hoặc tương đương do các tổ chức chứng nhận đã được đăng ký theo quy định của pháp luật về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp cấp.</p>
<p>Đối với nhà xưởng, kho bảo quản thuốc bảo vệ thực vật được xây dựng ngoài khu công nghiệp trước ngày 17 tháng 9 năm 2019 thì vẫn được duy trì hoạt động nhưng phải đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật về môi trường</p>
<p>Trên đây là toàn bộ bài viết của chúng tôi về<strong> Thủ tục Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật.</strong> Quý Khách hàng nếu cần tư vấn, giải đáp chi tiết hơn cũng như cách thức tiếp cận dịch vụ này, vui lòng liên hệ trực tiếp với <strong>Luật sư: Nguyễn Đức Trọng</strong> qua hotline: <strong>0912.35.65.75</strong>, hoặc gửi yêu cầu dịch vụ qua email: <a href="mailto:lawyer@hongbanglawfirm.com">lawyer@hongbanglawfirm.com</a></p>
<p>Chúc Quý Khách hàng cùng gia đình mạnh khỏe, an lạc và thành công!</p>
<p>Trân trọng!</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-cap-lai-giay-chung-nhan-du-dieu-kien-san-xuat-thuoc-bao-ve-thuc-vat/">THỦ TỤC CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT VÀNG TRANG SỨC, MỸ NGHỆ</title>
		<link>https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-cap-giay-chung-nhan-du-dieu-kien-san-xuat-vang-trang-suc-my-nghe-2/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[nguyen ngoc]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 06 Feb 2026 03:03:38 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Giấy phép con]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luathongbang.com.vn/?p=18132</guid>

					<description><![CDATA[<p>Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ được thực hiện nhằm xác nhận cơ sở sản xuất đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh vàng. Doanh nghiệp nộp hồ sơ đến cơ quan có [&#8230;]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-cap-giay-chung-nhan-du-dieu-kien-san-xuat-vang-trang-suc-my-nghe-2/">THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT VÀNG TRANG SỨC, MỸ NGHỆ</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><em>Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ được thực hiện nhằm xác nhận cơ sở sản xuất đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh vàng. Doanh nghiệp nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền, bao gồm thông tin về cơ sở sản xuất, trang thiết bị, nhân sự chuyên môn và các tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện sản xuất. Khi hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp Giấy chứng nhận, làm cơ sở pháp lý để doanh nghiệp được phép sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ theo quy định. Luật Hồng Bàng sẽ hướng dẫn chi tiết về hồ sơ và quy trình trong phần tiếp theo.</em></p>
<p><strong>Căn cứ pháp lý</strong></p>
<ol>
<li>Nghị định số 24/2012/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ: Về quản lý hoạt động kinh doanh vàng</li>
<li>Luật Ngân hàng nhà nước 2010</li>
<li>Thông tư số 34/2025/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 232/2025/NĐ-CP</li>
<li>Nghị định số 232/2025/NĐ-CP của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng</li>
</ol>
<p><strong>Trình tự thực hiện</strong></p>
<p><strong>Bước 1:</strong> Doanh nghiệp có nhu cầu sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ nộp hồ sơ theo quy định gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.</p>
<p><strong>Bước 2:</strong> Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 34/2025/TT-NHNN và kết quả kiểm tra thực tế cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ của doanh nghiệp, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực cấp hoặc từ chối cấp (ghi rõ lý do) Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ theo mẫu tại Phụ lục số 11 ban hành kèm theo Thông tư số 34/2025/TT-NHNN</p>
<p><strong>Thành phần hồ sơ</strong></p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td width="41"><strong>STT</strong></td>
<td width="474"><strong>Tên giấy tờ</strong></td>
<td width="108"><strong>Số lượng</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="41">1</td>
<td width="474">Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ theo mẫu tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 34/2025/TT-NHNN;</td>
<td width="108">&#8211; Bản chính: 01</td>
</tr>
<tr>
<td width="41">2</td>
<td width="474">Văn bản hoặc tài liệu chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp địa điểm sản xuất;</td>
<td width="108">&#8211; Bản chính: 01</td>
</tr>
<tr>
<td width="41">3</td>
<td width="474">Bản kê khai về cơ sở vật chất và trang thiết bị cần thiết phục vụ hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.</td>
<td width="108">&#8211; Bản chính: 01</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong>Cơ quan thực hiện</strong></p>
<p>Ngân hàng Nhà nước Việt Nam</p>
<p><strong>Yêu cầu, điều kiện thực hiện</strong></p>
<p>Doanh nghiệp sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:</p>
<ol>
<li>Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.</li>
<li>Có địa điểm, cơ sở vật chất và các trang thiết bị cần thiết phục vụ cho hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.</li>
</ol>
<p>Trên đây là toàn bộ bài viết của chúng tôi về<strong> Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.</strong> Quý Khách hàng nếu cần tư vấn, giải đáp chi tiết hơn cũng như cách thức tiếp cận dịch vụ này, vui lòng liên hệ trực tiếp với <strong>Luật sư: Nguyễn Đức Trọng</strong> qua hotline: <strong>0912.35.65.75</strong>, hoặc gửi yêu cầu dịch vụ qua email: <a href="mailto:lawyer@hongbanglawfirm.com">lawyer@hongbanglawfirm.com</a></p>
<p>Chúc Quý Khách hàng cùng gia đình mạnh khỏe, an lạc và thành công!</p>
<p>Trân trọng!</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-cap-giay-chung-nhan-du-dieu-kien-san-xuat-vang-trang-suc-my-nghe-2/">THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT VÀNG TRANG SỨC, MỸ NGHỆ</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>THỦ TỤC CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ</title>
		<link>https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-cap-doi-giay-chung-nhan-dang-ky-quyen-tac-gia/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[nguyen ngoc]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 06 Feb 2026 03:01:48 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Sở hữu trí tuệ]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luathongbang.com.vn/?p=18130</guid>

					<description><![CDATA[<p>Thủ tục Cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả được thực hiện nhằm thay thế Giấy chứng nhận đã cấp trong trường hợp bị mất, hư hỏng hoặc thay đổi thông tin theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Chủ sở hữu quyền tác giả hoặc người được [&#8230;]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-cap-doi-giay-chung-nhan-dang-ky-quyen-tac-gia/">THỦ TỤC CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><em>Thủ tục Cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả được thực hiện nhằm thay thế Giấy chứng nhận đã cấp trong trường hợp bị mất, hư hỏng hoặc thay đổi thông tin theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Chủ sở hữu quyền tác giả hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền, bao gồm đơn đề nghị cấp đổi và các tài liệu liên quan. Khi hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả mới, bảo đảm giá trị pháp lý của quyền tác giả. Luật Hồng Bàng sẽ hướng dẫn chi tiết về hồ sơ và quy trình trong phần tiếp theo.</em></p>
<p><strong>Căn cứ pháp lý</strong></p>
<ol>
<li>Luật Sở hữu trí tuệ 2005</li>
<li>Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009</li>
<li>Nghị định số 22/2018/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sở hữu trí tuệ năm 2009 về quyền tác giả, quyền liên quan</li>
<li>Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sở hữu trí tuệ 2022</li>
</ol>
<p><strong>Trình tự thực hiện</strong></p>
<p>&#8211; Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả;</p>
<p>&#8211; Cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả trong trường hợp thay đổi chủ sở hữu quyền tác giả, thông tin về tác phẩm, tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả;</p>
<p>&#8211; Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, có thể trực tiếp hoặc uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân khác nộp hồ sơ cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả;</p>
<p>&#8211; Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả là cá nhân, tổ chức Việt Nam, cá nhân nước ngoài thường trú tại Việt Nam, tổ chức nước ngoài có trụ sở, văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam nộp hồ sơ cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam;</p>
<p>&#8211; Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả là cá nhân nước ngoài không thường trú tại Việt Nam, tổ chức nước ngoài không có trụ sở, văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam nộp hồ sơ cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả trực tiếp qua Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc thông qua ủy quyền cho tổ chức tư vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan tại Việt Nam.</p>
<p><strong>Thành phần hồ sơ</strong></p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td width="54"><strong>STT</strong></td>
<td width="456"><strong>Tên giấy tờ</strong></td>
<td width="117"><strong>Số lượng</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="54">1</td>
<td width="456">Tờ khai đăng ký quyền tác giả (Mẫu số 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08 ban hành kèm theo Thông tư số 08/2023/QĐ-BVHTT ngày 02 tháng 6 năm 2023 quy định các mẫu trong hoạt động đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan). Tờ khai phải được làm bằng tiếng Việt có đầy đủ thông tin về người nộp hồ sơ, tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả; thời gian hoàn thành; tóm tắt nội dung tác phẩm; tên tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, tác phẩm được sử dụng làm tác phẩm phái sinh nếu tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh; thời gian, địa điểm, hình thức công bố; thông tin về cấp lại, cam đoan về trách nhiệm đối với các thông tin ghi trong tờ khai. Tờ khai do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả ký tên hoặc điểm chỉ, trừ trường hợp không có khả năng về thể chất để ký tên hoặc điểm chỉ;</td>
<td width="117">&#8211; Bản chính: 01</p>
<p>&#8211; Bản sao: 01</td>
</tr>
<tr>
<td width="54">2</td>
<td width="456">Hai bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả;</td>
<td width="117">&#8211; Bản chính: 01</p>
<p>&#8211; Bản sao: 01</td>
</tr>
<tr>
<td width="54">3</td>
<td width="456">Văn bản ủy quyền, nếu người nộp hồ sơ là người được ủy quyền phải được làm bằng tiếng Việt; trường hợp làm bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt. Văn bản ủy quyền phải ghi cụ thể thông tin liên hệ của bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền; tên tác phẩm; phạm vi ủy quyền, thời hạn ủy quyền;</td>
<td width="117">&#8211; Bản chính: 01</p>
<p>&#8211; Bản sao: 01</td>
</tr>
<tr>
<td width="54">4</td>
<td width="456">Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả kèm bản sao tác phẩm đã được đóng dấu, ghi số Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả.</td>
<td width="117">&#8211; Bản chính: 01</p>
<p>&#8211; Bản sao: 01</td>
</tr>
<tr>
<td width="54">5</td>
<td width="456">* Từ chối cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả và trả hồ sơ, thông báo bằng văn bản trong các trường hợp sau: &#8211; Phát hiện nội dung tác phẩm cấp đổi có sự thay đổi so với nội dung đã được cấp; &#8211; Phát hiện tác phẩm có hình thức hoặc nội dung: Vi phạm các quy định của Hiến pháp, pháp luật; chống phá Đảng, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trái với đạo đức, thuần phong, mỹ tục của dân tộc; mê tín dị đoan và các nội dung khác theo quy định của pháp luật; &#8211; Phát hiện tác phẩm đang có tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và chưa có quyết định có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền, Tòa án hoặc Trọng tài; &#8211; Hết thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được thông báo sửa đổi, bổ sung, trừ trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của pháp luật mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền không nhận được hồ sơ hợp lệ hoặc hồ sơ đã nộp lại vẫn không hợp lệ.</td>
<td width="117">&nbsp;</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong>Cơ quan thực hiện</strong></p>
<p>Cục Bản quyền tác giả &#8211; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch</p>
<p><strong>Yêu cầu, điều kiện thực hiện</strong></p>
<p>Không có yêu cầu, điều kiện thực hiện</p>
<p>Trên đây là toàn bộ bài viết của chúng tôi về<strong> Thủ tục Cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả. </strong>Quý Khách hàng nếu cần tư vấn, giải đáp chi tiết hơn cũng như cách thức tiếp cận dịch vụ này, vui lòng liên hệ trực tiếp với <strong>Luật sư: Nguyễn Đức Trọng</strong> qua hotline: <strong>0912.35.65.75</strong>, hoặc gửi yêu cầu dịch vụ qua email: <a href="mailto:lawyer@hongbanglawfirm.com">lawyer@hongbanglawfirm.com</a></p>
<p>Chúc Quý Khách hàng cùng gia đình mạnh khỏe, an lạc và thành công!</p>
<p>Trân trọng!</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-cap-doi-giay-chung-nhan-dang-ky-quyen-tac-gia/">THỦ TỤC CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>THỦ TỤC CHẤM DỨT HIỆU LỰC GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI</title>
		<link>https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-cham-dut-hieu-luc-giay-chung-nhan-dang-ky-dau-tu-ra-nuoc-ngoai/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[nguyen ngoc]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 06 Feb 2026 02:13:12 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Đầu tư]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luathongbang.com.vn/?p=18128</guid>

					<description><![CDATA[<p>THỦ TỤC CHẤM DỨT HIỆU LỰC GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, hoạt động đầu tư ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam ngày càng trở nên phổ biến, đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh [&#8230;]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-cham-dut-hieu-luc-giay-chung-nhan-dang-ky-dau-tu-ra-nuoc-ngoai/">THỦ TỤC CHẤM DỨT HIỆU LỰC GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>THỦ TỤC CHẤM DỨT HIỆU LỰC GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI</strong></p>
<p><em>Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, hoạt động đầu tư ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam ngày càng trở nên phổ biến, đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế đất nước. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài là văn bản pháp lý quan trọng, ghi nhận quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư khi thực hiện dự án tại nước ngoài. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, vì nhiều lý do khách quan và chủ quan như dự án đã hoàn thành mục tiêu, thay đổi chiến lược kinh doanh hoặc theo quy định của pháp luật, nhà đầu tư cần phải thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực của Giấy chứng nhận này. Luật Hồng Bàng sẽ cung cấp thông tin cho quý khách hàng về “Thủ tục chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài” trong bài viết dưới đây!</em></p>
<p><strong> </strong><strong>Căn cứ pháp lý</strong></p>
<p>&#8211; Luật Đầu tư 2020.</p>
<p>&#8211; Nghị định 31/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.</p>
<p>&#8211; Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT quy định về mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư.</p>
<p>&#8211; Thông tư số 25/2023/TT-BKHĐT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT ngày 09 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư.</p>
<p><strong>Trình tự thực hiện</strong></p>
<p><strong>Bước 1: </strong>Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho Bộ Tài chính.</p>
<p><strong>Bước 2:</strong> Bộ Tài chính kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc có nội dung cần phải được làm rõ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư để hoàn thiện hồ sơ.</p>
<p><strong>Bước 3:</strong> Bộ Tài chính gửi hồ sơ lấy ý kiến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về tình hình giao dịch ngoại hối của nhà đầu tư; việc chấp hành quy định của pháp luật về ngoại hối của nhà đầu tư, các vi phạm và xử lý vi phạm thuộc thẩm quyền (nếu có).</p>
<p><strong>Bước 4:</strong> Bộ Tài chính ra quyết định chấm dứt hiệu lực và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài gửi nhà đầu tư, đồng thời sao gửi Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ, Bộ quản lý ngành, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ủy ban nhân dân nơi nhà đầu tư cư trú hoặc đặt trụ sở chính, Cục thuế tỉnh, thành phố/Chi Cục thuế nơi đăng ký thuế và cơ quan đại diện chủ sở hữu (đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước).</p>
<p><strong> </strong><strong>Thành phần hồ sơ</strong></p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td width="53"><strong>STT</strong></td>
<td width="437"><strong>Tên giấy tờ</strong></td>
<td width="113"><strong>Số lượng</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="53">1</td>
<td width="437"> Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo mẫu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định tại Mẫu số B.I.14 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 25/2023/TT-BKHĐT.</td>
<td width="113">&#8211; Bản chính: 02</td>
</tr>
<tr>
<td width="53">2</td>
<td width="437"> Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.</td>
<td width="113">&#8211; Bản sao: 02</td>
</tr>
<tr>
<td width="53">3</td>
<td width="437">Quyết định chấm dứt dự án đầu tư tại nước ngoài theo quy định tại Điều 59 của Luật Đầu tư.</td>
<td width="113">&#8211; Bản chính: 02</td>
</tr>
<tr>
<td width="53">4</td>
<td width="437">Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư.</p>
<p>&nbsp;</td>
<td width="113">&#8211; Bản chính: 02</td>
</tr>
<tr>
<td width="53">5</td>
<td width="437">Tài liệu chứng minh nhà đầu tư đã hoàn thành việc kết thúc, thanh lý dự án và chuyển toàn bộ tiền, tài sản, các khoản thu từ kết thúc, thanh lý dự án về nước theo quy định tại Điều 88 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, cụ thể:</p>
<p>&#8211; Ngay sau khi kết thúc hoạt động đầu tư, nhà đầu tư phải thanh lý dự án đầu tư theo quy định của pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư.</p>
<p>&#8211; Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày có báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư liên quan đến việc hoàn tất thanh lý dự án đầu tư, nhà đầu tư phải chuyển về nước toàn bộ các khoản thu còn lại từ việc thanh lý dự án đầu tư.</p>
<p>&#8211; Trường hợp có nhu cầu kéo dài thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 88, chậm nhất 15 ngày trước ngày hết hạn, nhà đầu tư phải có văn bản đề nghị và nêu rõ lý do gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét, quyết định. Việc gia hạn được thực hiện không quá một lần và không quá 06 tháng. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của nhà đầu tư, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản trả lời nhà đầu tư về việc gia hạn thời hạn chuyển về nước toàn bộ các khoản thu còn lại từ việc thanh lý dự án đầu tư.</p>
<p>&#8211; Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hoàn tất việc thanh lý dự án đầu tư tại nước ngoài và chuyển về nước toàn bộ các khoản thu còn lại từ việc thanh lý dự án đầu tư (nếu có), nhà đầu tư làm thủ tục chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 89 của Nghị định.</td>
<td width="113">&#8211; Bản chính: 02</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong>Cơ quan thực hiện</strong></p>
<p>Bộ Tài chính</p>
<p><strong> </strong><strong>Yêu cầu, điều kiện thực hiện</strong></p>
<p>Nhà đầu tư thực hiện thanh lý dự án tại nước ngoài trước khi thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.</p>
<p>Trên đây là toàn bộ bài viết của chúng tôi về<strong> Thủ tục chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài. </strong>Quý Khách hàng nếu cần tư vấn, giải đáp chi tiết hơn cũng như cách thức tiếp cận dịch vụ này, vui lòng liên hệ trực tiếp với <strong>Luật sư: Nguyễn Đức Trọng</strong> qua hotline: <strong>0912.35.65.75</strong>, hoặc gửi yêu cầu dịch vụ qua email: <a href="mailto:lawyer@hongbanglawfirm.com">lawyer@hongbanglawfirm.com</a></p>
<p>Chúc Quý Khách hàng cùng gia đình mạnh khỏe, an lạc và thành công!</p>
<p>Trân trọng!</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-cham-dut-hieu-luc-giay-chung-nhan-dang-ky-dau-tu-ra-nuoc-ngoai/">THỦ TỤC CHẤM DỨT HIỆU LỰC GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
