Tư vấn luật miễn phí: 1900.6575 lienheluathongbang@gmail.com

Kết quả hình ảnh cho giấyphép lao động VÀ THẺ TẠM TRÚ

Người lao động nước ngoài muốn đến Việt Nam làm việc và sinh sống thì phải có Giấy phép lao động và Thẻ tạm trú. Với nhiều năm kinh nghiệm trong việc tư vấn cho Nhà đầu tư nước ngoài, Công ty Luật Hồng Bàng tự tin cung cấp cho quý khách hàng dịch vụ xin cấp Giấy phép lao động và Thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam có chất lượng tốt nhất.
I. GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM  
1. Cơ sở pháp lý:
– Nghị định số :  11/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm tại việc tại Việt Nam.
– Bộ luật lao động số 10/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2012 và có hiệu lực kể từ ngày 1/5/2013.
2. Điều kiện xin cấp giấy phép
– Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật;
– Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu làm việc;
– Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài;
– Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật;
– Được chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng người lao động nước ngoài. Cụ thể là được chấp thuận bằng văn bản của Chủ tịch UBND cấp tỉnh về việc sử dụng người LĐNN. Để có được văn bản chấp thuận này thì Quý công ty cần phải chuẩn bị hồ sơ đề nghị chấp thuận, bao gồm:

1. Văn bản báo cáo giải trình đối với từng vị trí công việc mà lao động Việt Nam chưa đáp ứng được;
2. Danh sách cụ thể cho từng vị trí đang tuyển dụng và vị trí tuyển mới. Sau khi có được sự chấp thuận bằng văn bản của chủ tịch UBND cấp tỉnh thì Quý công ty mới bắt đầu nộp hồ sơ xin Giấy phép lao động cho người LĐNN làm việc tại Quý công ty.
3. Hồ sơ cấp Giấy phép lao động cho người nước ngoài gồm:
– Đơn đề nghị cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và xã hội;
– Giấy khám sức khỏe của cơ quan có thẩm quyền theo quy định. (Giấy chứng nhận sức khỏe được cấp ở nước ngoài (phải được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch sang Tiếng Việt và chứng thực bản dịch tại Việt Nam) hoặc ở Việt Nam theo quy định của Bộ Y tế);
– Văn bản chứng minh năng lực là quản lý, chuyên môn nhân viên kĩ thuật (như bằng đại học, giấy xác nhận trình độ ở nước ngoài…). Bằng tốt nghiệp đại học (phải được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch sang Tiếng Việt và chứng thực bản dịch tại Việt Nam);
– 02 ảnh 4×6 nền ảnh trắng, rõ ràng , không đeo kính. (ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ);
– Bản sao hộ chiếu công chứng;
– Và các giấy tờ liên quan tới người nước ngoài khác theo quy định. Nếu giấy tờ bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt và được chứng nhận của cơ quan chức năng có thẩm quyền.
II. THẺ TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM.  

Hình ảnh có liên quan

1. Cơ sở pháp lý
+ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014).
+ Thông tư số 04/2015/TT-BCA, ngày 05/01/2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
+ Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.

2. Điều kiện xin cấp Thẻ tạm trú
1. Cơ quan, tổ chức khi đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài cần phải nộp hồ sơ chứng minh tư cách pháp nhân tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an;
a) Giấy phép hoặc Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc thành lập tổ chức (có công chứng);
b) Văn bản đăng ký hoạt động của tổ chức (có công chứng) do cơ quan có thẩm quyền của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp;
c) Văn bản giới thiệu, con dấu, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của tổ chức;

Việc nộp hồ sơ trên chỉ thực hiện một lần. Khi có thay đổi nội dung trong hồ sơ thì doanh nghiệp phải có văn bản thông báo cho Cục Quản lý Xuất nhập cảnh để bổ sung hồ sơ.
2. Người nước ngoài nhập cảnh có mục đích hoạt động phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam, và không thuộc diện “tạm hoãn xuất cảnh” quy định tại, thì được xem xét cấp thẻ tạm trú có giá trị từ 1 năm đến 3 năm. Trong những trường hợp sau đây thì không cấp thẻ tạm trú:
a) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang là bị đơn trong các vụ tranh chấp dân sự, kinh tế, lao động;
b) Đang có nghĩa vụ thi hành bản án hình sự;
c) Đang có nghĩa vụ thi hành bản án dân sự, kinh tế;
d) Đang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nghĩa vụ nộp thuế và những nghĩa vụ khác về tài chính.

3. Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài gồm:
– Văn bản đề nghị cấp thẻ tạm trú;
– Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài;
– Giấy tờ chứng minh thuộc diện xem xét cấp thẻ tạm trú là một trong các loại giấy tờ như: giấy phép lao động, giấy xác nhận là Trưởng Văn phòng đại diện, thành viên Hội đồng quản trị hoặc các giấy tờ khác có giá trị chứng minh đủ điều kiện cấp thẻ tạm trú;
– 03 ảnh cỡ 3×4 cm (01 ảnh dán vào tờ khai, 01 ảnh rời);
– Hộ chiếu của người nước ngoài xin cấp thẻ tạm trú.

III. PHẠM VI DỊCH VỤ CỦA LUẬT HỒNG BÀNG.
1. Cách thức thực hiện:
Luật Hồng Bàng có chức năng và sẵn sàng cung cấp cho Quý Công ty dịch vụ hỗ trợ thủ tục xin cấp Giấy phép lao động cho người LĐNN làm việc tại Quý Công ty và thẻ tạm trú cho người nước ngoài, cụ thể bao gồm các công việc sau đây:
– Tư vấn và giải đáp mọi thắc mắc của Quý Công ty liên quan đến việc xin cấp Giấy phép lao động và thẻ tạm trú;
– Soạn thảo hồ sơ theo quy định của pháp luật để xin cấp Giấy phép lao động và thẻ tạm trú;
– Thay mặt Quý Công ty tiến hành mọi thủ tục pháp lý cần thiết tại cơ quan cấp phép cho đến khi được cấp Giấy phép lao động và thẻ tạm trú;
– Thay mặt Quý Công ty nhận bản gốc Giấy phép lao động, thẻ tạm trú và bàn giao cho Quý Công ty.
2. Thời gian thực hiện:
– Thời gian có được văn bản chấp thuận của Chủ tịch UBND cấp tỉnh: 15 – 20 ngày làm việc kể từ ngày