Thăm dò khoáng sản là giai đoạn quan trọng nhằm xác định chất lượng, trữ lượng, điều kiện phân bố và các đặc điểm địa chất của khoáng sản trước khi xem xét đầu tư khai thác. Theo pháp luật Việt Nam, tổ chức, cá nhân không được tự ý tiến hành hoạt động thăm dò khoáng sản mà phải thuộc trường hợp được pháp luật cho phép và được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản.
Từ ngày 01/01/2026, pháp luật về địa chất và khoáng sản có nhiều thay đổi quan trọng theo Luật số 147/2025/QH15, sửa đổi, bổ sung Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15. Đồng thời, Nghị định số 193/2025/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 21/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 16/01/2026. Các thay đổi này tác động trực tiếp đến điều kiện, thẩm quyền và thủ tục cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản.
1. Giấy phép thăm dò khoáng sản là gì?
Thăm dò khoáng sản là hoạt động nhằm xác định các thông tin về thân khoáng, chất lượng, số lượng, trữ lượng, điều kiện địa chất và các yếu tố cần thiết để đánh giá khả năng khai thác khoáng sản.
Giấy phép thăm dò khoáng sản là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, cho phép tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thăm dò đối với một loại hoặc một số loại khoáng sản tại một khu vực, diện tích, độ sâu và trong thời hạn xác định.
Theo Điều 44 Luật Địa chất và khoáng sản, Giấy phép thăm dò khoáng sản phải thể hiện các nội dung chính như:
- loại khoáng sản;
- vị trí và diện tích khu vực thăm dò;
- phương pháp và khối lượng thăm dò;
- thời hạn thăm dò;
- nghĩa vụ tài chính và các nghĩa vụ liên quan;
- trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được cấp phép.
Giấy phép thăm dò khoáng sản cần được phân biệt với Giấy phép khai thác khoáng sản. Việc được cấp Giấy phép thăm dò không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp được phép tiến hành khai thác thương mại khoáng sản.
2. Những loại khoáng sản nào phải xin Giấy phép thăm dò?
Theo pháp luật hiện hành, thủ tục thăm dò khoáng sản được áp dụng chủ yếu đối với khoáng sản nhóm I, nhóm II và nhóm III.
Khoáng sản được phân thành các nhóm, trong đó:
- Nhóm I gồm khoáng sản kim loại, khoáng sản năng lượng như than, đá quý, đá bán quý và các khoáng chất công nghiệp không thuộc nhóm II;
- Nhóm II chủ yếu bao gồm các loại khoáng sản làm nguyên liệu cho công nghiệp vật liệu xây dựng như nguyên liệu sản xuất xi măng, gạch ốp lát, kính xây dựng, đá ốp lát, đá mỹ nghệ, vôi công nghiệp và vật liệu chịu lửa;
- Nhóm III chủ yếu là một số loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường theo quy định;
- Nhóm IV được quản lý theo cơ chế riêng, chủ yếu gắn với hoạt động khảo sát, đánh giá thông tin chung về khoáng sản dự kiến khai thác và thủ tục khai thác khoáng sản nhóm IV.
Luật số 147/2025/QH15 đã sửa đổi phạm vi một số nhóm khoáng sản từ ngày 01/01/2026.
Do đó, trước khi thực hiện thủ tục, doanh nghiệp cần xác định chính xác loại khoáng sản và nhóm khoáng sản, bởi đây là căn cứ để xác định quy hoạch, thẩm quyền cấp phép, điều kiện và trình tự giải quyết hồ sơ.
3. Không phải mọi trường hợp có nhu cầu thăm dò đều được nộp hồ sơ xin cấp phép
Một trong những nguyên tắc quan trọng của pháp luật khoáng sản là quyền thăm dò không được cấp đơn thuần theo nguyên tắc tổ chức nào nộp hồ sơ trước thì được cấp.
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép thăm dò phải thuộc trường hợp được pháp luật xem xét, chẳng hạn:
- tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản tại khu vực chưa có kết quả thăm dò;
- tổ chức, cá nhân được lựa chọn để xem xét cấp giấy phép tại khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
- tổ chức, cá nhân đã tham gia điều tra địa chất về khoáng sản và thuộc trường hợp được pháp luật cho phép;
- tổ chức, cá nhân thuộc các trường hợp đặc thù được pháp luật quy định;
- chủ đầu tư dự án sản xuất xi măng đối với khu vực nguyên liệu đã được xác định trong quy hoạch;
- tổ chức, cá nhân có nhà máy chế biến khoáng sản đang hoạt động và đề nghị thăm dò nguồn nguyên liệu cho nhà máy nếu đáp ứng điều kiện tương ứng.
Đối với khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản, trong trường hợp có nhiều tổ chức cùng đề nghị, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện quy trình lựa chọn tổ chức, cá nhân được xem xét cấp Giấy phép thăm dò. Chỉ sau khi được lựa chọn, tổ chức, cá nhân mới tiếp tục thực hiện thủ tục cấp phép.
4. Nguyên tắc cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản
Theo Điều 43 Luật Địa chất và khoáng sản, việc cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản phải bảo đảm các nguyên tắc cơ bản theo quy định pháp luật.
Khu vực xin thăm dò về nguyên tắc không được có tổ chức, cá nhân khác đang thăm dò hoặc khai thác khoáng sản hợp pháp, trừ trường hợp đặc biệt do pháp luật quy định.
Khu vực thăm dò phải phù hợp với quy hoạch khoáng sản hoặc quy hoạch tỉnh theo từng loại khoáng sản và theo thẩm quyền cấp phép.
Từ năm 2026, thẩm quyền cấp phép được xác định theo hướng:
- Giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm I về nguyên tắc thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm II, nhóm III thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp tỉnh;
- đối với khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố, thẩm quyền cấp phép thuộc Chủ tịch UBND cấp tỉnh;
- trường hợp khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố hoặc khu vực chưa xác định ranh giới hành chính, thẩm quyền thuộc Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Đây là một trong những nội dung phân cấp đáng chú ý trong hệ thống pháp luật khoáng sản áp dụng từ năm 2026.
5. Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân xin cấp Giấy phép
5.1. Điều kiện về tư cách chủ thể
Tùy loại khoáng sản, chủ thể đề nghị cấp Giấy phép thăm dò có thể bao gồm:
- doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp;
- hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
- doanh nghiệp nước ngoài có văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam trong trường hợp pháp luật cho phép;
- một số trường hợp hộ kinh doanh đối với khoáng sản thuộc phạm vi được pháp luật quy định.
Doanh nghiệp phải có ngành nghề kinh doanh phù hợp với hoạt động khoáng sản.
5.2. Điều kiện về năng lực tài chính
Theo quy định hiện hành, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép thăm dò phải bảo đảm 100% dự toán của đề án thăm dò khoáng sản.
Việc bảo đảm có thể được thực hiện bằng một trong các hình thức sau:
- vốn chủ sở hữu;
- bảo lãnh ngân hàng;
- kết hợp giữa vốn chủ sở hữu và bảo lãnh ngân hàng.
Đối với tổ chức đã thành lập trước năm nộp hồ sơ, vốn chủ sở hữu về nguyên tắc được xác định theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm trước liền kề hoặc báo cáo tài chính đã được kiểm toán trong năm nộp hồ sơ.
Đối với tổ chức mới thành lập trong năm nộp hồ sơ, vốn chủ sở hữu được xác định theo báo cáo tài chính trong năm đã được kiểm toán.
Như vậy, doanh nghiệp phải chứng minh khả năng bảo đảm đầy đủ dự toán của đề án thăm dò, không chỉ chứng minh một tỷ lệ vốn tối thiểu.
5.3. Điều kiện về năng lực thực hiện thăm dò
Nếu doanh nghiệp trực tiếp thực hiện hoạt động thăm dò thì phải đáp ứng các điều kiện kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản theo quy định.
Nếu doanh nghiệp không trực tiếp thực hiện thì phải có hợp đồng với tổ chức đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản để thực hiện đề án.
Do đó, cần phân biệt giữa:
- chủ thể được cấp quyền thăm dò khoáng sản; và
- tổ chức trực tiếp thực hiện các công việc kỹ thuật thăm dò.
Hai chủ thể này có thể là một nếu doanh nghiệp đồng thời đáp ứng đầy đủ điều kiện chuyên môn theo quy định.
6. Đề án thăm dò khoáng sản là tài liệu trọng tâm
Đề án thăm dò khoáng sản là một trong những tài liệu kỹ thuật quan trọng nhất trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.
Đề án phải thể hiện các nội dung cơ bản như:
- đối tượng và loại khoáng sản cần thăm dò;
- cơ sở địa chất và tài liệu đã có;
- mục tiêu thăm dò;
- phương pháp thăm dò;
- mạng lưới và khối lượng công trình thăm dò;
- công tác lấy mẫu, phân tích và thử nghiệm;
- yêu cầu về đánh giá tài nguyên, trữ lượng;
- giải pháp kỹ thuật và an toàn;
- phương án tổ chức thi công;
- dự toán kinh phí;
- thời gian thực hiện.
Cơ quan có thẩm quyền phải tổ chức thẩm định Đề án thăm dò trước khi quyết định cấp Giấy phép. Đối với đề án phức tạp, cơ quan nhà nước có thể thành lập Hội đồng thẩm định hoặc lấy ý kiến chuyên gia chuyên ngành.
Vì vậy, Đề án không nên được xây dựng mang tính hình thức mà phải phù hợp với điều kiện địa chất thực tế của khu vực dự kiến thăm dò.
7. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản
Theo quy định hiện hành, hồ sơ cơ bản bao gồm:
Thứ nhất, Văn bản đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản.
Thứ hai, Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản.
Thứ ba, Đề án thăm dò khoáng sản và các bản vẽ kèm theo.
Thứ tư, tài liệu chứng minh năng lực tài chính để thực hiện đề án.
Thứ năm, hợp đồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản trong trường hợp tổ chức xin phép không trực tiếp có đủ điều kiện để thực hiện hoạt động thăm dò.
Ngoài ra, tùy từng trường hợp cụ thể, tổ chức, cá nhân có thể phải cung cấp thêm giấy tờ về tư cách pháp lý và tài liệu chứng minh thuộc đối tượng được xem xét cấp phép.
Biểu mẫu hiện được thực hiện theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT.
8. Cơ quan tiếp nhận và cơ quan cấp phép
Đối với khoáng sản thuộc thẩm quyền trung ương, người có thẩm quyền quyết định cấp Giấy phép là Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Cơ quan chuyên môn thực hiện việc tiếp nhận, thẩm định hồ sơ là Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam đối với các thủ tục thuộc thẩm quyền của Bộ.
Đối với khoáng sản thuộc thẩm quyền địa phương, người có thẩm quyền quyết định cấp Giấy phép là Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
Cơ quan chuyên môn tham mưu, thẩm định thông thường là Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Do đó, việc xác định chính xác nhóm khoáng sản và khu vực thăm dò là bước quan trọng để xác định đúng cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
9. Trình tự thực hiện
Bước 1. Xác định quyền được xem xét cấp phép
Doanh nghiệp cần xác định khu vực xin thăm dò thuộc:
- khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
- khu vực không đấu giá;
- khu vực thuộc trường hợp đặc thù được pháp luật cho phép;
- hoặc khu vực mà doanh nghiệp chưa có căn cứ để được xem xét cấp phép.
Đây là bước tiền đề trước khi doanh nghiệp đầu tư chi phí lập hồ sơ kỹ thuật.
Bước 2. Chuẩn bị và nộp hồ sơ
Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp đến cơ quan tiếp nhận có thẩm quyền.
Đối với thủ tục cấp tỉnh hiện được công bố, cơ quan tiếp nhận thực hiện kiểm tra hồ sơ trong 03 ngày làm việc.
Bước 3. Thẩm định hồ sơ và Đề án thăm dò
Cơ quan chuyên môn thực hiện:
- kiểm tra tư cách và điều kiện của tổ chức, cá nhân xin phép;
- thẩm định năng lực tài chính;
- kiểm tra khu vực xin thăm dò;
- thẩm định nội dung kỹ thuật của Đề án;
- lấy ý kiến chuyên gia hoặc thành lập Hội đồng thẩm định trong trường hợp cần thiết;
- yêu cầu doanh nghiệp chỉnh sửa, bổ sung nếu hồ sơ chưa đạt yêu cầu.
Đối với thủ tục cấp tỉnh đang được công bố, thời hạn thẩm định có thể lên tới 70 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đáp ứng quy định.
Bước 4. Xem xét, quyết định cấp phép
Sau khi hoàn thành việc thẩm định, cơ quan chuyên môn trình hồ sơ đến người có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Đối với thủ tục cấp tỉnh, thời hạn xem xét, quyết định hiện được công bố là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ trình phê duyệt.
Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời theo quy định và nêu rõ lý do.
Bước 5. Trả kết quả
Đối với thủ tục cấp tỉnh, thời hạn trả kết quả hiện được công bố là 02 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan tiếp nhận nhận được kết quả giải quyết.
Do có sự khác nhau giữa thủ tục thuộc thẩm quyền cấp Bộ và cấp tỉnh, cũng như giữa khu vực đấu giá và không đấu giá, doanh nghiệp cần đối chiếu thủ tục hành chính được công bố tại thời điểm nộp hồ sơ.
10. Lệ phí cấp Giấy phép
Theo mức thu hiện hành, lệ phí cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản được xác định theo diện tích khu vực thăm dò:
- diện tích dưới 100 ha: 4.000.000 đồng/giấy phép;
- diện tích từ 100 ha đến 50.000 ha: 10.000.000 đồng/giấy phép;
- diện tích trên 50.000 ha: 15.000.000 đồng/giấy phép.
Khoản lệ phí này cần được phân biệt với các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình lập và thực hiện Đề án thăm dò, bao gồm:
- chi phí lập Đề án;
- đo đạc và lập bản đồ;
- thuê đơn vị tư vấn;
- khoan, đào và lấy mẫu;
- phân tích mẫu;
- khảo sát địa chất;
- thực hiện các công trình thăm dò;
- lập Báo cáo kết quả thăm dò.
11. Giấy phép thăm dò có thời hạn bao lâu?
Theo Điều 44 Luật Địa chất và khoáng sản, thời hạn thăm dò ghi trong Giấy phép bao gồm thời gian thực hiện đề án và thời gian lập Báo cáo kết quả thăm dò.
Thời hạn thông thường không quá 48 tháng.
Giấy phép có thể được gia hạn không quá 02 lần, với tổng thời gian gia hạn không quá 24 tháng.
Trường hợp hết thời hạn nhưng chưa hoàn thành công việc vì sự kiện bất khả kháng thì có thể được xem xét theo cơ chế pháp luật quy định.
Đối với hoạt động thăm dò khoáng sản chiến lược, quan trọng theo hiệp định liên Chính phủ, thời gian có thể được thực hiện theo thỏa thuận trong hiệp định.
12. Quyền ưu tiên xin Giấy phép khai thác sau khi thăm dò
Việc hoàn thành hoạt động thăm dò và được công nhận kết quả thăm dò mang lại cho tổ chức, cá nhân quyền ưu tiên nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản đối với khu vực đã thăm dò.
Từ năm 2026, thời hạn ưu tiên được quy định:
- 36 tháng kể từ ngày được công nhận kết quả thăm dò đối với khoáng sản nhóm I và nhóm II;
- 18 tháng đối với khoáng sản nhóm III.
Nếu hết thời hạn ưu tiên mà tổ chức không nộp đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép khai thác thì có thể mất quyền ưu tiên, trừ các trường hợp được pháp luật quy định khác.
Do đó, doanh nghiệp nên chuẩn bị kế hoạch đầu tư khai thác ngay trong quá trình hoàn thành hoạt động thăm dò.
13. Nghĩa vụ của doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy phép
Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép có trách nhiệm:
- thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính;
- thực hiện hoạt động đúng khu vực, phạm vi, độ sâu, phương pháp, khối lượng và thời hạn được cấp phép;
- thực hiện đúng Đề án thăm dò đã được chấp thuận;
- thông báo kế hoạch thăm dò cho UBND cấp tỉnh nơi có khu vực thăm dò trước khi triển khai;
- bồi thường thiệt hại do hoạt động thăm dò gây ra;
- thu thập và lưu giữ thông tin khoáng sản;
- lập và nộp Báo cáo kết quả thăm dò;
- chấp hành hoạt động thanh tra, kiểm tra và kiểm soát của cơ quan có thẩm quyền;
- thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường, an toàn lao động và các nghĩa vụ pháp luật có liên quan.
Việc được cấp Giấy phép không phải là điểm kết thúc của quá trình pháp lý mà là cơ sở xác lập một hệ thống nghĩa vụ phải được duy trì trong suốt thời gian thăm dò.