Tư vấn luật Gọi: 0912.35.65.75 lienheluathongbang@gmail.com

Khai thác khoáng sản là hoạt động trực tiếp tác động đến tài nguyên thuộc sở hữu toàn dân và có thể ảnh hưởng đáng kể đến đất đai, môi trường, an toàn lao động và phát triển kinh tế – xã hội tại khu vực có mỏ. Vì vậy, pháp luật Việt Nam đặt hoạt động khai thác khoáng sản dưới cơ chế quản lý chặt chẽ và yêu cầu tổ chức, cá nhân phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản trước khi tiến hành khai thác, trừ các trường hợp đặc biệt được pháp luật quy định.

Từ năm 2026, hoạt động này được điều chỉnh chủ yếu bởi Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 147/2025/QH15; Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026; cùng các văn bản hướng dẫn có liên quan.

1. Giấy phép khai thác khoáng sản là gì?

Giấy phép khai thác khoáng sản là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, cho phép tổ chức, cá nhân khai thác một hoặc một số loại khoáng sản trong phạm vi, độ sâu, công suất, phương pháp và thời hạn cụ thể.

Theo Điều 56 Luật Địa chất và khoáng sản, nội dung của Giấy phép khai thác khoáng sản bao gồm:

  • vị trí, diện tích khu vực khai thác khoáng sản;
  • mức sâu được phép khai thác;
  • loại khoáng sản chính và khoáng sản đi kèm, nếu có;
  • trữ lượng hoặc khối lượng khoáng sản được phép khai thác;
  • công suất khai thác;
  • phương pháp khai thác;
  • thời hạn khai thác;
  • nghĩa vụ tài chính và các nghĩa vụ khác;
  • trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được cấp phép.

Giấy phép khai thác khoáng sản cần được phân biệt với Giấy phép thăm dò khoáng sản. Thăm dò nhằm xác định trữ lượng, chất lượng và điều kiện địa chất của mỏ, trong khi Giấy phép khai thác mới là cơ sở pháp lý trực tiếp để doanh nghiệp tiến hành khai thác khoáng sản thương mại.

2. Những loại khoáng sản nào thuộc diện cấp Giấy phép khai thác?

Pháp luật hiện hành phân khoáng sản thành các nhóm I, II, III và IV với cơ chế quản lý khác nhau.

Đối với khoáng sản nhóm I, nhóm II và nhóm III, việc khai thác về nguyên tắc phải được thực hiện trên cơ sở Giấy phép khai thác khoáng sản.

Trong đó:

  • nhóm I bao gồm nhiều loại khoáng sản kim loại, khoáng sản năng lượng như than, khoáng sản quý, hiếm và một số khoáng chất công nghiệp;
  • nhóm II chủ yếu gồm khoáng sản sử dụng làm nguyên liệu cho công nghiệp vật liệu xây dựng và các ngành công nghiệp liên quan;
  • nhóm III chủ yếu gồm các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và một số khoáng sản khác theo quy định;
  • nhóm IV được áp dụng cơ chế cấp phép riêng, chủ yếu đối với đất, đá, cát, sỏi và một số vật liệu phục vụ san lấp, xây dựng công trình thuộc phạm vi pháp luật quy định.

Từ năm 2026, Luật số 147/2025/QH15 và Nghị định số 21/2026/NĐ-CP đã sửa đổi một số quy định về phân nhóm khoáng sản và cơ chế cấp phép, đặc biệt đối với khoáng sản nhóm III, nhóm IV và khoáng sản phục vụ các công trình, dự án quan trọng.

3. Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép

Theo Điều 53 Luật Địa chất và khoáng sản, doanh nghiệp, hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã có đăng ký ngành, nghề khai thác khoáng sản được xem xét cấp Giấy phép khai thác khoáng sản.

Đối với khoáng sản nhóm III, trong một số trường hợp, hộ kinh doanh có đăng ký ngành, nghề khai thác khoáng sản cũng có thể được xem xét cấp phép.

Ngoài điều kiện về tư cách chủ thể, tổ chức, cá nhân phải có đủ năng lực tài chính để thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản.

3.1. Phải có quyền sử dụng hợp pháp thông tin, kết quả thăm dò khoáng sản

Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép phải có quyền sử dụng hợp pháp thông tin và kết quả thăm dò khoáng sản đối với khu vực dự kiến khai thác.

Trên thực tế, đây thường là kết quả thăm dò do chính doanh nghiệp thực hiện hoặc kết quả thăm dò mà doanh nghiệp có quyền sử dụng hợp pháp theo quy định.

Kết quả thăm dò phải được cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền công nhận trước khi được sử dụng làm căn cứ xác định trữ lượng phục vụ cấp Giấy phép khai thác.

3.2. Điều kiện về năng lực tài chính

Năng lực tài chính là một trong những điều kiện trọng tâm của thủ tục cấp Giấy phép.

Theo Nghị định số 193/2025/NĐ-CP sau khi được sửa đổi bởi Nghị định số 21/2026/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép phải đáp ứng một trong các cơ chế chứng minh khả năng tài chính theo quy định.

Trong đó, doanh nghiệp có thể chứng minh bằng vốn chủ sở hữu đạt mức tối thiểu theo quy định hoặc bằng khả năng thu xếp nguồn vốn đủ để thực hiện tổng mức đầu tư của dự án, bao gồm vốn chủ sở hữu, cam kết tài trợ tín dụng, cam kết cho vay hoặc hỗ trợ vốn hợp pháp từ công ty mẹ và các nguồn tài chính khác theo quy định.

Vì vậy, khi chuẩn bị hồ sơ, doanh nghiệp cần rà soát đồng thời báo cáo tài chính, nguồn vốn chủ sở hữu và các cam kết tài trợ vốn cho dự án.

3.3. Điều kiện về đầu tư

Trường hợp dự án khai thác khoáng sản thuộc diện phải được chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu tư, đầu tư công hoặc đầu tư theo phương thức đối tác công tư thì doanh nghiệp phải hoàn thành thủ tục tương ứng trước khi được xem xét cấp Giấy phép khai thác.

Đây là lý do Giấy phép khai thác khoáng sản thường không phải là thủ tục pháp lý đầu tiên của một dự án mỏ.

3.4. Điều kiện về môi trường

Đối với dự án thuộc diện phải thực hiện đánh giá tác động môi trường hoặc xin Giấy phép môi trường, tổ chức, cá nhân phải hoàn thành thủ tục môi trường theo quy định trước khi được xem xét cấp Giấy phép khai thác.

Thủ tục hành chính hiện hành cũng xác định việc đã được phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc được cấp Giấy phép môi trường là một trong các điều kiện xem xét cấp Giấy phép khai thác đối với các trường hợp tương ứng.

4. Nguyên tắc cấp Giấy phép khai thác khoáng sản

Theo Điều 55 Luật Địa chất và khoáng sản, việc cấp Giấy phép phải tuân thủ một số nguyên tắc quan trọng.

Khu vực đề nghị khai thác về nguyên tắc phải không có tổ chức, cá nhân khác đang thăm dò hoặc khai thác khoáng sản hợp pháp, trừ các trường hợp pháp luật cho phép có sự chồng lấn nhất định.

Khu vực khai thác phải phù hợp với quy hoạch khoáng sản hoặc quy hoạch tỉnh theo thẩm quyền.

Pháp luật cũng hạn chế hoạt động khai thác tại khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia, khu vực cấm hoạt động khoáng sản và khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, trừ các trường hợp đặc biệt đáp ứng điều kiện luật định.

Ranh giới khai thác được xác định theo không gian ba chiều và phải phù hợp với trữ lượng khoáng sản đã được công nhận và nội dung của dự án đầu tư khai thác khoáng sản.

5. Đấu giá và không đấu giá quyền khai thác khoáng sản

Trước khi lập hồ sơ xin Giấy phép, doanh nghiệp phải xác định khu vực khoáng sản thuộc:

  • khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản; hoặc
  • khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản.

Nếu thuộc khu vực đấu giá, tổ chức, cá nhân phải trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản trước khi tiếp tục thủ tục cấp phép.

Nếu thuộc khu vực không đấu giá, doanh nghiệp phải thuộc trường hợp được pháp luật xem xét cấp phép và thực hiện quy trình lựa chọn trong trường hợp có nhiều tổ chức, cá nhân cùng đề nghị.

Do đó, việc xác định tình trạng pháp lý của khu vực mỏ là bước cần tiến hành trước khi bỏ chi phí lớn để lập dự án đầu tư khai thác.

6. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản

Tùy loại khoáng sản và trường hợp cụ thể, hồ sơ có sự khác nhau. Tuy nhiên, đối với khoáng sản nhóm I, II và III, các tài liệu trọng tâm thường bao gồm:

  • văn bản đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản;
  • bản đồ khu vực khai thác khoáng sản;
  • dự án đầu tư khai thác khoáng sản;
  • tài liệu chứng minh quyền sử dụng hợp pháp thông tin, kết quả thăm dò khoáng sản;
  • hồ sơ chứng minh năng lực tài chính;
  • quyết định hoặc văn bản về chủ trương đầu tư đối với trường hợp thuộc diện phải thực hiện;
  • quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Giấy phép môi trường đối với trường hợp thuộc diện;
  • các tài liệu khác theo tính chất của dự án và loại khoáng sản.

Văn bản đề nghị cấp Giấy phép hiện được thực hiện theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT.

7. Dự án đầu tư khai thác khoáng sản

Dự án đầu tư khai thác khoáng sản là tài liệu quan trọng để cơ quan cấp phép xác định:

  • khu vực khai thác;
  • mức sâu khai thác;
  • trữ lượng được huy động;
  • công suất khai thác;
  • phương pháp khai thác;
  • công nghệ sử dụng;
  • thời gian xây dựng cơ bản mỏ;
  • thời gian khai thác;
  • nhu cầu đất đai;
  • các công trình phục vụ khai thác;
  • biện pháp an toàn;
  • phương án sử dụng, chế biến và quản lý khoáng sản;
  • hiệu quả kinh tế của dự án.

Diện tích và ranh giới theo chiều sâu của khu vực khai thác được xác định trên cơ sở dự án đầu tư và phải phù hợp với trữ lượng trong Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đã được công nhận.

Do đó, nội dung của dự án đầu tư phải thống nhất với Báo cáo kết quả thăm dò, hồ sơ môi trường và hồ sơ xin cấp Giấy phép.

8. Thẩm quyền cấp Giấy phép

Từ năm 2026, pháp luật tiếp tục đẩy mạnh phân cấp thẩm quyền cấp phép.

Đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền trung ương, người có thẩm quyền quyết định có thể là Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; đối với một số khoáng sản chiến lược, quan trọng hoặc trường hợp đặc biệt, thẩm quyền được xác định theo quy định riêng.

Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam là cơ quan chuyên môn thẩm định hồ sơ đối với các thủ tục thuộc thẩm quyền cấp Bộ.

Đối với nhiều loại khoáng sản nhóm II, nhóm III, nhóm I tại khu vực phân tán, nhỏ lẻ và khoáng sản nhóm IV, thẩm quyền được phân cấp cho Chủ tịch UBND cấp tỉnh theo quy định.

Cơ quan chuyên môn tham mưu tại địa phương thông thường là Sở Nông nghiệp và Môi trường.

9. Trình tự thực hiện

Bước 1. Xác định khu vực và quyền khai thác

Doanh nghiệp cần kiểm tra:

  • loại và nhóm khoáng sản;
  • quy hoạch áp dụng;
  • tình trạng thăm dò;
  • trữ lượng đã được công nhận;
  • tình trạng đấu giá hoặc không đấu giá;
  • khu vực cấm hoặc tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;
  • chủ thể có quyền sử dụng thông tin thăm dò.

Bước 2. Hoàn thiện các thủ tục tiền đề

Tùy dự án, doanh nghiệp thực hiện các thủ tục về:

  • đầu tư;
  • môi trường;
  • thăm dò và công nhận kết quả thăm dò;
  • lựa chọn hoặc đấu giá quyền khai thác;
  • các thủ tục chuyên ngành khác.

Bước 3. Chuẩn bị và nộp hồ sơ cấp Giấy phép

Hồ sơ được nộp đến cơ quan tiếp nhận thủ tục hành chính có thẩm quyền bằng phương thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến theo thủ tục đang được công bố.

Bước 4. Thẩm định hồ sơ

Cơ quan chuyên môn tiến hành:

  • kiểm tra thành phần hồ sơ;
  • thẩm định tư cách và điều kiện của doanh nghiệp;
  • thẩm định năng lực tài chính;
  • kiểm tra quyền sử dụng thông tin thăm dò;
  • kiểm tra trữ lượng;
  • thẩm định khu vực, công suất và phương pháp khai thác;
  • xem xét hồ sơ đầu tư và môi trường;
  • xác định nghĩa vụ tài chính liên quan;
  • yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ nếu cần thiết.

Bước 5. Xem xét, quyết định cấp Giấy phép

Sau khi hồ sơ đáp ứng yêu cầu, cơ quan chuyên môn trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định cấp Giấy phép.

Trường hợp từ chối, cơ quan có thẩm quyền phải thực hiện việc trả lời theo quy định và nêu rõ lý do.

Bước 6. Thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận kết quả

Việc trả Giấy phép có thể gắn với yêu cầu doanh nghiệp hoàn thành hoặc cung cấp tài liệu chứng minh đã thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định.

10. Lệ phí cấp Giấy phép

Lệ phí cấp Giấy phép khai thác khoáng sản hiện được áp dụng theo Thông tư số 10/2024/TT-BTC và phụ thuộc vào loại khoáng sản, phương pháp khai thác, công suất và quy mô hoạt động.

Ví dụ:

  • khai thác cát, sỏi lòng suối có thể áp dụng mức từ 1.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng/giấy phép tùy công suất;
  • khai thác một số khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có mức từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng/giấy phép;
  • khai thác khoáng sản làm nguyên liệu xi măng, một số loại đá, nước khoáng hoặc khai thác có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp có thể áp dụng mức cao hơn;
  • khoáng sản quý hiếm có mức 80.000.000 đồng/giấy phép;
  • khoáng sản đặc biệt và độc hại có mức 100.000.000 đồng/giấy phép;
  • một số hoạt động khai thác hầm lò có mức 60.000.000 đồng/giấy phép.

Khoản lệ phí này không bao gồm tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường, tiền thuê đất, chi phí ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường và các nghĩa vụ tài chính khác.

11. Giấy phép khai thác khoáng sản có thời hạn bao lâu?

Theo Điều 56 Luật Địa chất và khoáng sản, thời hạn khai thác bao gồm thời gian xây dựng cơ bản mỏ và thời gian khai thác được xác định theo dự án đầu tư.

Thời hạn Giấy phép về nguyên tắc không quá 30 năm.

Giấy phép có thể được gia hạn nhiều lần nhưng tổng thời gian gia hạn không quá 20 năm, trừ một số trường hợp đặc biệt được pháp luật quy định.

Trường hợp Giấy phép đã hết thời hạn nhưng khu vực được phép khai thác vẫn còn trữ lượng, tổ chức, cá nhân có thể được xem xét cấp lại Giấy phép theo điều kiện và thủ tục luật định.