Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (Giấy chứng nhận ATVSTP) là một trong những giấy tờ pháp lý quan trọng đối với nhiều cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm. Việc xác định đúng cơ sở có thuộc diện phải xin Giấy chứng nhận hay không, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất là những vấn đề doanh nghiệp cần lưu ý trước khi đưa cơ sở vào hoạt động.
Dưới đây là quy định về điều kiện, hồ sơ, trình tự và thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm mới nhất theo quy định hiện hành.
1. Cơ sở pháp lý về cấp Giấy chứng nhận ATVSTP
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm được thực hiện chủ yếu căn cứ vào:
Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010;
Nghị định 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;
Các văn bản hướng dẫn chuyên ngành của Bộ Y tế, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tùy thuộc vào loại hình và lĩnh vực sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
2. Cơ sở nào phải xin Giấy chứng nhận ATVSTP?
Theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi hoạt động, trừ trường hợp thuộc diện không phải cấp Giấy chứng nhận.
Theo Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, một số cơ sở không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận gồm:
- Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;
Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định;
Sơ chế nhỏ lẻ;
Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ;
Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn;
Sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm;
Nhà hàng trong khách sạn;
Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm;
Kinh doanh thức ăn đường phố;
Cơ sở đã có một trong các chứng nhận như GMP, HACCP, ISO 22000, IFS, BRC, FSSC 22000 hoặc chứng nhận tương đương còn hiệu lực.
Tuy nhiên, không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận không có nghĩa là được miễn các yêu cầu về an toàn thực phẩm. Các cơ sở này vẫn phải tuân thủ những điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tương ứng với loại hình hoạt động.
Do đó, trước khi thực hiện thủ tục, doanh nghiệp cần xác định chính xác loại hình cơ sở để tránh trường hợp xin sai loại giấy phép hoặc thực hiện thủ tục không cần thiết.
3. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
3.1. Điều kiện chung
Theo khoản 1 Điều 34 Luật An toàn thực phẩm, cơ sở được cấp Giấy chứng nhận khi đáp ứng đồng thời:
Thứ nhất, có đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm phù hợp với từng loại hình sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
Thứ hai, có đăng ký ngành, nghề kinh doanh thực phẩm trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ đăng ký kinh doanh tương ứng.
Về điều kiện cơ sở vật chất, Điều 19 Luật An toàn thực phẩm yêu cầu cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải bảo đảm các điều kiện như:
Có địa điểm, diện tích thích hợp và khoảng cách an toàn với nguồn gây ô nhiễm;
Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ sản xuất, kinh doanh;
Có trang thiết bị phù hợp với hoạt động xử lý nguyên liệu, chế biến, đóng gói, bảo quản và vận chuyển thực phẩm;
Có dụng cụ rửa, khử trùng và phương tiện phòng, chống côn trùng, động vật gây hại;
Có hệ thống xử lý chất thải và vận hành theo quy định;
Duy trì điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm;
Lưu giữ hồ sơ về nguồn gốc, xuất xứ nguyên liệu và quá trình sản xuất, kinh doanh;
Người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải đáp ứng quy định về sức khỏe, kiến thức và thực hành an toàn thực phẩm.
3.2. Điều kiện thực tế tại cơ sở
Khi thẩm định, cơ quan có thẩm quyền sẽ kiểm tra thực tế các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại cơ sở.
Do đó, doanh nghiệp không chỉ cần chuẩn bị hồ sơ trên giấy mà còn phải bảo đảm cơ sở thực tế phù hợp với hồ sơ, đặc biệt về:
Bố trí mặt bằng;
Khu vực tiếp nhận và bảo quản nguyên liệu;
Khu vực sơ chế, chế biến;
Khu vực đóng gói, bảo quản thành phẩm;
Hệ thống cấp, thoát nước;
Trang thiết bị, dụng cụ;
Vệ sinh nhà xưởng;
Biện pháp kiểm soát côn trùng, động vật gây hại;
Thu gom và xử lý chất thải;
Điều kiện vệ sinh của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh.
4. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận ATVSTP
Theo Điều 36 Luật An toàn thực phẩm, hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm gồm các tài liệu cơ bản sau:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/đăng ký kinh doanh
- Bản thuyết minh về cơ sở vật chất
- Hồ sơ cần có tài liệu thuyết minh về:
Cơ sở vật chất;
Trang thiết bị;
Dụng cụ;
Điều kiện bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm.
- Tài liệu về sức khỏe của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh
- Tài liệu về kiến thức an toàn thực phẩm\ành.
5. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận ATVSTP
Bước 1: Xác định cơ sở có thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận
Trước tiên, doanh nghiệp cần xác định:
Loại hình hoạt động;
Sản phẩm thực phẩm kinh doanh;
Quy mô sản xuất, kinh doanh;
Cơ quan quản lý chuyên ngành;
Cơ sở có thuộc trường hợp được miễn Giấy chứng nhận theo Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP hay không.
Đây là bước quan trọng bởi thẩm quyền quản lý an toàn thực phẩm được phân công cho các cơ quan khác nhau tùy lĩnh vực.
Bước 2: Chuẩn bị và hoàn thiện cơ sở vật chất
Cơ sở cần rà soát và hoàn thiện các điều kiện về:
Mặt bằng;
Khu vực sản xuất, chế biến;
Trang thiết bị;
Dụng cụ;
Nguồn nước;
Hệ thống xử lý chất thải;
Bảo quản thực phẩm;
Kiểm soát côn trùng, động vật gây hại;
Điều kiện vệ sinh của người lao động.
Việc chuẩn bị cơ sở vật chất trước khi nộp hồ sơ giúp hạn chế tình trạng hồ sơ đã được tiếp nhận nhưng cơ sở không đạt khi thẩm định thực tế.
Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ
Cơ sở lập hồ sơ theo quy định của cơ quan có thẩm quyền, bảo đảm thông tin trong hồ sơ thống nhất với tình trạng thực tế của cơ sở.
Bước 4: Nộp hồ sơ
Cơ sở nộp hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo lĩnh vực quản lý.
Theo Luật An toàn thực phẩm, thẩm quyền cấp và thu hồi Giấy chứng nhận được phân công cho Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương và cơ quan được phân cấp, ủy quyền theo quy định.
Bước 5: Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thẩm định thực tế
Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền tiến hành kiểm tra thực tế điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại cơ sở.
Nội dung kiểm tra tập trung vào việc cơ sở có thực sự đáp ứng các yêu cầu về cơ sở vật chất, trang thiết bị, quy trình sản xuất, vệ sinh và các điều kiện an toàn thực phẩm tương ứng hay không.
Bước 6: Cấp Giấy chứng nhận
Theo khoản 2 Điều 36 Luật An toàn thực phẩm, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra thực tế điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại cơ sở.
Nếu cơ sở đáp ứng đầy đủ điều kiện, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận. Trường hợp từ chối cấp, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
6. Thời hạn của Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
Theo Điều 37 Luật An toàn thực phẩm, Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có hiệu lực 03 năm.
Trước 06 tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận hết hạn, nếu tiếp tục hoạt động sản xuất, kinh doanh, cơ sở phải thực hiện thủ tục cấp lại theo quy định.
Doanh nghiệp nên chủ động theo dõi thời hạn Giấy chứng nhận để tránh tình trạng giấy phép hết hiệu lực trong khi cơ sở vẫn đang hoạt động.