Trong bối cảnh dân số Việt Nam đang bước vào giai đoạn già hóa nhanh, nhu cầu chăm sóc, nuôi dưỡng và hỗ trợ người cao tuổi ngày càng tăng cao. Các cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc người cao tuổi (viện dưỡng lão) ra đời nhằm cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe, sinh hoạt và hỗ trợ tinh thần cho người cao tuổi, góp phần giảm bớt gánh nặng cho gia đình và xã hội.
Tuy nhiên, để được phép hoạt động hợp pháp, tổ chức, cá nhân có nhu cầu thành lập viện dưỡng lão cần thực hiện thủ tục thành lập cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc người cao tuổi theo quy định của pháp luật. Việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện về cơ sở vật chất, nhân sự, hồ sơ pháp lý và thực hiện đúng trình tự thủ tục là yếu tố quan trọng để cơ sở được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động.
Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về điều kiện, hồ sơ và trình tự thủ tục thành lập cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc người cao tuổi (viện dưỡng lão) theo quy định hiện hành, giúp tổ chức, cá nhân dễ dàng chuẩn bị và thực hiện thủ tục một cách thuận lợi.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Người cao tuổi 2010;
- Nghị định 103/2017/NĐ-CP quy định về việc thành lập, tổ chức, hoạt động, giải thể và quản lý các Cơ sở trợ giúp xã hội.
- Nghị định 140/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung các Nghị Định liên quan đến điều kiện Đầu tư Kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao Động – Thương Binh Và Xã Hội.
- Nghị định 147/2025/NĐ-CP quy định về Phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế.
- Các văn bản hướng dẫn thi hành pháp luật và các văn bản pháp luật có liên quan khác.
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Tổ chức, cá nhân có nhu cầu thành lập cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc người cao tuổi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ (01 bộ) theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Hồ sơ được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến UBND cấp tỉnh nơi cơ sở dự kiến đặt trụ sở chính.
Bước 3: Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của cơ sở; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, tổ chức thẩm định các điều kiện và quyết định cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập cho cơ sở. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan tiếp nhận sẽ hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện theo quy định.
Bước 4: Thẩm định điều kiện hoạt động
Cơ quan có thẩm quyền tổ chức thẩm định các điều kiện thành lập cơ sở như: cơ sở vật chất, nhân sự, phương án hoạt động, điều kiện chăm sóc và trợ giúp đối tượng.
Bước 5: Quyết định thành lập hoặc cấp phép hoạt động
Nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định, cơ quan có thẩm quyền ban hành Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập. Trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Thành phần hồ sơ:
| STT | Tên giấy tờ | Số lượng |
| 1 | Tờ khai đăng ký thành lập theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 103/2017/NĐ-CP. | Bản chính: 02 |
| 2 | Phương án thành lập cơ sở | Bản chính: 02 |
| 3 | Dự thảo Quy chế hoạt động của cơ sở theo Mẫu số 03b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 103/2017/NĐ-CP. | Bản chính: 02 |
| 4 | Bản sao có chứng thực đối với giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc hợp đồng cho thuê, mượn đất đai, cơ sở vật chất và tài sản gắn liền với đất phục vụ cho hoạt động của cơ sở | Bản sao: 02 |
| 5 | Phiếu lý lịch tư pháp của các sáng lập viên | Bản chính: 02 |
| 6 | Bản sao các giấy tờ sau đây:
a) Thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân. Đối với sáng lập viên là cá nhân nước ngoài, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các sáng lập viên; b) Quyết định thành lập hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của tổ chức. Đối với sáng lập viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao quyết định thành lập hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự.
|
Bản sao: 02 |
Cơ quan thực hiện: (UBND cấp tỉnh nơi đặt cơ sở) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, tổ chức thẩm định các điều kiện và quyết định cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập cho cơ sở.
Thời hạn cấp: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của cơ sở.
Lưu ý: Sau khi thành lập, Cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc người cao tuổi phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy phép hoạt động của cơ sở.
Thành phần hồ sơ:
- Tờ khai đề nghị cấp giấy phép hoạt động của cơ sở theo Mẫu số 09tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
- Bản photocopy giấy chứng nhận đăng ký thành lập cơ sở hoặc quyết định thành lập theo quy định của pháp luật.
Cơ quan xử lý: (UBND cấp tỉnh) Do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp trong thời hạn 10 ngày làm việc.
Thực hiện việc công bố hoạt động của cơ sở: Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày được cấp giấy phép hoạt động, cơ sở phải công bố việc hoạt động của cơ sở liên tiếp trên 03 số báo nơi cơ sở đặt trụ sở.
Trên đây là toàn bộ bài viết của chúng tôi về THÀNH LẬP CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI CHĂM SÓC NGƯỜI CAO TUỔI (VIỆN DƯỠNG LÃO). Quý Khách hàng nếu cần tư vấn, giải đáp chi tiết hơn cũng như cách thức tiếp cận dịch vụ này, vui lòng liên hệ trực tiếp với Luật sư: Nguyễn Đức Trọng qua hotline: 0912.35.65.75, hoặc gửi yêu cầu dịch vụ qua email: lawyer@hongbanglawfirm.com
Chúc Quý Khách hàng cùng gia đình mạnh khỏe, an lạc và thành công!
Trân trọng!