Tư vấn luật Gọi: 0912.35.65.75 lienheluathongbang@gmail.com

Trong bối cảnh khoa học và công nghệ ngày càng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế – xã hội, việc thành lập và hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ ngày càng được khuyến khích và hỗ trợ. Tuy nhiên, để được công nhận và hoạt động hợp pháp trong lĩnh vực này, tổ chức cần thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.

Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ là cơ sở pháp lý quan trọng để tổ chức triển khai các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ cũng như tiếp cận các chính sách hỗ trợ của Nhà nước. Vì vậy, việc nắm rõ trình tự, hồ sơ và điều kiện thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ sẽ giúp tổ chức tiết kiệm thời gian, chi phí và đảm bảo quá trình đăng ký được thuận lợi.

Căn cứ pháp lý:

  • Luật Khoa Học, Công Nghệ Và Đổi Mới Sáng Tạo 2025;
  • Nghị định số 262/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa Học, Công Nghệ Và Đổi Mới Sáng Tạo Về Thông Tin, Thống Kê, Đánh Giá, Chuyển Đổi Số Và Các Vấn Đề Chung.
  • Quyết định số 3212/QĐ-BKHCN quyết định về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành và bị bãi bỏ lĩnh vực Hoạt Động Khoa Học Và Công Nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa Học Và Công Nghệ;
  • Các văn bản pháp luật khác liên quan đang có hiệu lực pháp luật.

Trình tự thực hiện

Bước 1: Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ đến Sở Khoa học và Công nghệ thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.

Bước 2: Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, phải có văn bản thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung;

Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thực hiện thẩm định và cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ. Trường hợp từ chối, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Cách thức thực hiện: Thực hiện thông qua một trong các cách thức sau theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ:

– Nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).

– Nộp trực tiếp.

– Nộp qua dịch vụ bưu chính.

Thành phần hồ sơ:

STT Tên giấy tờ Số lượng
1  Đơn đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ theo Mẫu số 07 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 262/2025/NĐ-CP; – Bản chính: 02
2  Quyết định thành lập tổ chức khoa học và công nghệ – Bản sao: 02
3 Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

Lý lịch khoa học của người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ theo Mẫu số 08 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 262/2025/NĐ-CP;

 

– Bản sao: 02
4 Điều lệ tổ chức và hoạt động đã được cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân thành lập phê duyệt.

Điều lệ tổ chức khoa học và công nghệ do cá nhân thành lập theo Mẫu số 09 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 262/2025/NĐ-CP;

 

– Bản chính: 02

 

5 Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện về nhân lực và cơ sở vật chất – kỹ thuật (trừ cơ sở giáo dục đại học, bệnh viện), bao gồm:

– Bảng danh sách nhân lực theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 262/2025/NĐ-CP;

– Bảng kê khai cơ sở vật chất – kỹ thuật theo Mẫu số 10 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 262/2025/NĐ-CP.

 

– Bản chính: 02

 

6 Hồ sơ chứng minh trụ sở chính phải có một trong các giấy tờ sau (trừ cơ sở giáo dục đại học, bệnh viện):

Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất của tổ chức khoa học và công nghệ đối với địa điểm nơi đặt trụ sở chính, hoặc hợp đồng thuê, mượn địa điểm làm trụ sở chính, kèm theo giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất của bên cho thuê hoặc cho mượn hoặc giấy tờ chứng minh quyền được phép cho thuê, cho mượn của bên cho thuê, cho mượn

– Bản sao: 02

 

Cơ quan thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ

Yêu cầu, điều kiện thực hiện

  1. Điều lệ tổ chức và hoạt động
  2. a) Có điều lệ tổ chức và hoạt động quy định rõ: tên gọi, mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động, cơ cấu tổ chức, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, phương thức quản lý và điều hành, điều kiện chia, tách, sáp nhập, giải thể và các nội dung khác theo quy định của pháp luật;
  3. b) Tên tổ chức khoa học và công nghệ bao gồm tên đầy đủ, tên giao dịch quốc tế và tên viết tắt (nếu có), được viết bằng các chữ cái trong Bảng chữ cái tiếng Việt; có thể kèm theo các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu, bảo đảm dễ đọc, dễ phát âm.

Tên tổ chức khoa học và công nghệ bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của tổ chức khoa học và công nghệ có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.

Tên tổ chức không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của tổ chức khác đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam; không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc hoặc vi phạm quyền sở hữu trí tuệ;

  1. c) Có trụ sở chính tại Việt Nam với địa chỉ rõ ràng theo địa danh hành chính, có số điện thoại, địa chỉ thư điện tử liên lạc chính thức;
  2. d) Người đại diện theo pháp luật là người đứng đầu tổ chức, được quy định rõ trong điều lệ hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền;

đ) Lĩnh vực hoạt động được xác định theo mã cấp 2 của Bảng phân loại lĩnh vực khoa học và công nghệ;

  1. e) Quy định cụ thể cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của các chức danh lãnh đạo và bộ máy điều hành;
  2. g) Điều kiện, trình tự, thủ tục sáp nhập, chia, tách, giải thể (nếu có).
  3. Nhân lực khoa học và công nghệ
  4. a) Có ít nhất 05 người có trình độ đại học trở lên làm việc toàn thời gian (đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện theo quy định của Chính phủ về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập); trong đó tối thiểu 30% có trình độ chuyên môn phù hợp với từng lĩnh vực đăng ký hoạt động;
  5. b) Đối với tổ chức nghiên cứu khoa học hoặc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phải có ít nhất 01 tiến sĩ có chuyên môn phù hợp, làm việc toàn thời gian trong mỗi lĩnh vực đăng ký;
  6. c) Người đứng đầu tổ chức phải có trình độ đại học trở lên, có năng lực chuyên môn và kinh nghiệm quản lý phù hợp; đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập được thành lập dưới hình thức viện, người đứng đầu phải có trình độ tiến sĩ.
  7. Cơ sở vật chất – kỹ thuật

Có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp trụ sở, nhà xưởng, phòng thí nghiệm, thiết bị, tài sản trí tuệ và các phương tiện kỹ thuật khác đáp ứng yêu cầu thực hiện chức năng, nhiệm vụ của tổ chức khoa học và công nghệ.

Trên đây là toàn bộ bài viết của chúng tôi về THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ. Quý Khách hàng nếu cần tư vấn, giải đáp chi tiết hơn cũng như cách thức tiếp cận dịch vụ này, vui lòng liên hệ trực tiếp với Luật sư: Nguyễn Đức Trọng qua hotline: 0912.35.65.75, hoặc gửi yêu cầu dịch vụ qua email: lawyer@hongbanglawfirm.com

Chúc Quý Khách hàng cùng gia đình mạnh khỏe, an lạc và thành công!

Trân trọng!