Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan được thực hiện nhằm ghi nhận và bảo hộ quyền liên quan đối với tác phẩm theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Tổ chức, cá nhân có quyền liên quan lập hồ sơ đăng ký và nộp đến cơ quan có thẩm quyền, bao gồm tờ khai đăng ký và các tài liệu liên quan. Khi hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan, bảo đảm cơ sở pháp lý cho việc xác lập và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của chủ thể quyền. Luật Hồng Bàng sẽ hướng dẫn chi tiết về điều kiện, hồ sơ và trình tự thực hiện trong phần tiếp theo.
Căn cứ pháp lý
- Luật Sở hữu trí tuệ 2005
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ 2009
- Nghị định số 22/2018/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sở hữu trí tuệ năm 2009 về quyền tác giả, quyền liên quan
- Thông tư số 211/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính: Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan đến tác giả
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ 2022
Trình tự thực hiện
– Chủ sở hữu quyền liên quan có thể trực tiếp hoặc uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân khác nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan đến Cục Bản quyền tác giả – Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
– Chủ sở hữu quyền liên quan là cá nhân, tổ chức Việt Nam, cá nhân nước ngoài thường trú tại Việt Nam, tổ chức nước ngoài có trụ sở, văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam;
– Chủ sở hữu quyền liên quan là cá nhân nước ngoài không thường trú tại Việt Nam, tổ chức nước ngoài không có trụ sở, văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan trực tiếp qua Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc thông qua ủy quyền cho tổ chức tư vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan tại Việt Nam.
Thành phần hồ sơ
| STT | Tên giấy tờ | Số lượng |
| 1 | Tờ khai đăng ký quyền liên quan (Mẫu số 09 ban hành kèm theo Thông tư số 08/2023/QĐ-BVHTT ngày 02 tháng 6 năm 2023 quy định các mẫu trong hoạt động đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan). Tờ khai phải được làm bằng tiếng Việt có đầy đủ thông tin về người nộp hồ sơ, chủ sở hữu quyền liên quan; thời gian hoàn thành; tóm tắt nội dung cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình hoặc chương trình phát sóng; thời gian, địa điểm, hình thức công bố; thông tin về cấp lại, cấp đổi (nếu có), cam đoan về trách nhiệm đối với các thông tin ghi trong tờ khai. Tờ khai do chính chủ sở hữu quyền liên quan ký tên hoặc điểm chỉ, trừ trường hợp không có khả năng về thể chất để ký tên hoặc điểm chỉ; | – Bản chính: 01
– Bản sao: 01 |
| 2 | Bản sao định hình đối tượng đăng ký quyền liên quan; | – Bản chính: 01
– Bản sao: 01 |
| 3 | Văn bản ủy quyền, nếu người nộp hồ sơ là người được ủy quyền. Văn bản ủy quyền phải ghi cụ thể thông tin liên hệ của bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền; tên cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng; phạm vi ủy quyền, thời hạn ủy quyền; | – Bản chính: 01
– Bản sao: 01 |
| 4 | Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, nếu quyền liên quan thuộc sở hữu chung. Tài liệu quy định tại các điểm 3, 4 và 5 trên đây phải được làm bằng tiếng Việt; trường hợp làm bằng ngôn ngữ khác thì phải được dịch ra tiếng Việt (có công chứng hoặc hợp pháp hóa lãnh sự); phải được đánh máy hoặc in bằng loại mực khó phai mờ, rõ ràng, sạch sẽ, không tẩy xóa, không sửa chữa; trường hợp phát hiện có sai sót không đáng kể thuộc về lỗi chính tả trong tài liệu đã nộp thì cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ có thể sửa chữa các lỗi đó, nhưng tại chỗ bị sửa chữa phải có chữ ký xác nhận (và đóng dấu, nếu có) của cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ. | – Bản chính: 01
– Bản sao: 01 |
| 5 | Tài liệu chứng minh là chủ sở hữu quyền do tự sáng tạo hoặc do giao nhiệm vụ sáng tạo, giao kết hợp đồng sáng tạo, được thừa kế, được chuyển giao quyền:
– Tài liệu chứng minh nhân thân đối với cá nhân được khai thác, sử dụng từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp không tra cứu được thông tin hoặc thông tin không đầy đủ thì yêu cầu cá nhân nộp 01 bản sao Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu; – Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý đối với tổ chức được khai thác, sử dụng từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp không phải doanh nghiệp thì nộp 01 bản sao Giấy phép thành lập hoặc Quyết định thành lập; – Tài liệu chứng minh chủ sở hữu quyền do giao nhiệm vụ sáng tạo là quyết định giao nhiệm vụ hoặc xác nhận giao nhiệm vụ cho cá nhân thuộc đơn vị, tổ chức đó; – Tài liệu chứng minh chủ sở hữu quyền do giao kết hợp đồng sáng tạo là hợp đồng, thể lệ, quy chế tổ chức cuộc thi; – Tài liệu chứng minh chủ sở hữu quyền do được thừa kế là văn bản xác định quyền thừa kế có công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật; – Tài liệu chứng minh chủ sở hữu quyền do được chuyển giao quyền là hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, mua bán, góp vốn bằng văn bản có công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật; – Tài liệu chứng minh chủ sở hữu quyền do giao nhiệm vụ sáng tạo, giao kết hợp đồng sáng tạo quy định tại khoản này phải là bản gốc hoặc bản sao có công chứng, chứng thực. |
– Bản chính: 01
– Bản sao: 01 |
Cơ quan thực hiện
Cục Bản quyền tác giả – Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
Không có yêu cầu, điều kiện thực hiện
Trên đây là toàn bộ bài viết của chúng tôi về Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan. Quý Khách hàng nếu cần tư vấn, giải đáp chi tiết hơn cũng như cách thức tiếp cận dịch vụ này, vui lòng liên hệ trực tiếp với Luật sư: Nguyễn Đức Trọng qua hotline: 0912.35.65.75, hoặc gửi yêu cầu dịch vụ qua email: lawyer@hongbanglawfirm.com
Chúc Quý Khách hàng cùng gia đình mạnh khỏe, an lạc và thành công!
Trân trọng!