Thủ tục sửa đổi thông tin trên Văn bằng bảo hộ và thay đổi thông tin trong Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp được thực hiện nhằm bảo đảm tính chính xác, cập nhật của các thông tin liên quan đến chủ sở hữu, đối tượng bảo hộ và các nội dung pháp lý khác. Cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp có thẩm quyền tiếp nhận, kiểm tra và ghi nhận việc sửa đổi theo quy định. Luật Hồng Bàng sẽ cung cấp chi tiết về điều kiện, hồ sơ và quy trình thực hiện thủ tục này trong phần dưới đây.
Căn cứ pháp lý
- Luật Sở hữu trí tuệ 2005
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ 2009
- Nghị định số 65/2023/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ
- Thông tư số 31/2020/TT-BTC của Bộ Tài chính: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 263/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp
- Thông tư số 263/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính: Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp
- Luật số 42/2019/QH14 của Quốc hội: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm, Luật sở hữu trí tuệ
- Luật số 07/2022/QH15 của Quốc hội: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sở hữu trí tuệ
Trình tự thực hiện
Bước 1: Tiếp nhận đơn
Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu sửa đổi thông tin trên Văn bằng bảo hộ, thay đổi thông tin trong Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp đến Cục Sở hữu trí tuệ.
Bước 2: Xử lý đơn
+ Trường hợp đơn không có thiếu sót, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định ghi nhận sửa đổi Văn bằng bảo hộ và công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp;
+ Trường hợp đơn có thiếu sót, không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra thông báo dự định từ chối chấp nhận việc sửa đổi Văn bằng bảo hộ, nêu rõ lý do và ấn định thời hạn 02 tháng để người yêu cầu sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối. Nếu người yêu cầu không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc ý kiến phản đối không xác đáng thì Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối yêu cầu sửa đổi Văn bằng bảo hộ.
Thành phần hồ sơ
| STT | Tên giấy tờ | Số lượng |
| 1 | Tờ khai sửa đổi văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp theo Mẫu số 06 tại Phụ lục II Nghị định số 65/2023/NĐ-CP; | – Bản chính: 01 |
| 2 | Bản gốc Văn bằng bảo hộ trong trường hợp văn bằng bảo hộ được cấp dưới dạng giấy; | – Bản chính: 01 |
| 3 | Tài liệu xác nhận việc thay đổi tên, địa chỉ (bản gốc hoặc bản sao có chứng thực); quyết định đổi tên, địa chỉ; giấy phép đăng ký kinh doanh có ghi nhận việc thay đổi tên, địa chỉ; các tài liệu pháp lý khác chứng minh việc thay đổi tên, địa chỉ) đối với trường hợp nội dung yêu cầu sửa đổi là tên, địa chỉ; | – Bản chính: 01 |
| 4 | Tài liệu chứng minh việc chuyển dịch quyền sở hữu, nếu yêu cầu thay đổi chủ Văn bằng bảo hộ (tài liệu chứng minh việc thừa kế, kế thừa, sáp nhập, chia, tách, hợp nhất, liên doanh, liên kết, thành lập pháp nhân mới của cùng chủ sở hữu, chuyển đổi hình thức kinh doanh hoặc theo quyết định của Tòa án hoặc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác); | – Bản chính: 01 |
| 5 | Tài liệu thuyết minh chi tiết nội dung sửa đổi khác; | – Bản chính: 01 |
| 6 | Bộ ảnh chụp hoặc bản vẽ đã sửa đổi (đối với kiểu dáng công nghiệp); | – Bản chính: 05 |
| 7 | Bản mô tả tính chất/chất lượng/danh tiếng của sản phẩm, bản đồ khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý đã sửa đổi (đối với chỉ dẫn địa lý); | – Bản chính: 02 |
| 8 | Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/Quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận đã sửa đổi (đối với nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận); | – Bản chính: 02 |
| 9 | Mẫu nhãn hiệu đã sửa đổi (đối với nhãn hiệu); | – Bản chính: 05 |
| 10 | Văn bản ủy quyền (trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại diện); | – Bản chính: 01 |
| 11 | Chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ). | – Bản sao: 01 |
Cơ quan thực hiện
Cục Sở hữu trí tuệ – Bộ Khoa học và Công nghệ
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
– Yêu cầu thu hẹp phạm vi bảo hộ chỉ được giới hạn ở những nội dung sau:
+ Yêu cầu giảm bớt một hoặc một số hàng hoá, dịch vụ hoặc nhóm hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục hàng hoá, dịch vụ ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hoặc loại bỏ các chi tiết nhỏ là yếu tố bị loại trừ (không bảo hộ riêng) nhưng không làm thay đổi khả năng phân biệt của nhãn hiệu;
+ Yêu cầu giảm bớt một hoặc một số điểm độc lập hoặc phụ thuộc thuộc phạm vi (yêu cầu) bảo hộ ghi trong Bằng độc quyền sáng chế, Bằng độc quyền giải pháp hữu ích;
+ Yêu cầu loại bỏ một hoặc một số phương án kiểu dáng công nghiệp, một hoặc một số sản phẩm trong bộ sản phẩm ghi trong Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp.
– Người yêu cầu sửa đổi thông tin trên văn bằng bảo hộ phải là chủ văn bằng bảo hộ, tổ chức, cá nhân được nhà nước cho phép thực hiện quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý.
Trên đây là toàn bộ bài viết của chúng tôi về Thủ tục Sửa đổi thông tin trên Văn bằng bảo hộ, thay đổi thông tin trong Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp. Quý Khách hàng nếu cần tư vấn, giải đáp chi tiết hơn cũng như cách thức tiếp cận dịch vụ này, vui lòng liên hệ trực tiếp với Luật sư: Nguyễn Đức Trọng qua hotline: 0912.35.65.75, hoặc gửi yêu cầu dịch vụ qua email: lawyer@hongbanglawfirm.com
Chúc Quý Khách hàng cùng gia đình mạnh khỏe, an lạc và thành công!
Trân trọng!