Tư vấn luật miễn phí: 1900.6575 lienheluathongbang@gmail.com

Luật sư phụ trách

Luật sư Nguyễn Đức Trọng
Luật sư tư vấn

Trong bài viết này, Luật Hồng Bàng sẽ giúp bạn giải quyết thắc mắc này và hướng dẫn bạn về thủ tục xin cấp giấy chứng nhận độc thân sau khi ly hôn.

Bản chất của Giấy chứng nhận độc thân sau ly hôn

Giấy chứng nhận độc thân sau ly hôn là một trường hợp cụ thể của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Để hiểu rõ bản chất của Giấy chứng nhận độc thân, trước hết cần làm rõ khái niệm về Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là văn bản pháp lý thể hiện tình trạng hôn nhân (đang có vợ hoặc chồng, chưa đăng ký kết hôn với ai, đã đăng ký kết hôn nhưng đã ly hôn hoặc vợ/chồng đã chết) của người được cấp tại thời điểm xin cấp. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được sử dụng để kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài hoặc sử dụng vào mục đích khác như:

  • Để bổ sung hồ sơ vay vốn;
  • Để chứng minh tư cách chủ sở hữu khi mua bán tài sản hoặc khi tham gia một giao dịch nào đó mà một bên hoặc cơ quan nhà nước yêu cầu phải xuất trình giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Như vậy, Giấy chứng nhận độc thân sau ly hôn hay Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã ly hôn là một cách gọi khác của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Nó được cấp bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền chứng minh tại thời điểm xin cấp xác nhận người đó đã ly hôn và hiện tại đang độc thân. Mục đích sử dụng của giấy xác định tình trạng hôn nhân này được thể hiện rõ trong giấy xác nhận. Người được cấp phải sử dụng đúng với mục đích ghi trong giấy xác nhận.

Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận độc thân sau khi ly hôn

Chuẩn bị và nộp hồ sơ đến Cơ quan có thẩm quyền

Để xin giấy chứng nhận độc thân sau khi ly hôn, bạn phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và nộp tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Căn cứ theo quy định tại Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP và hướng dẫn tại Điều 33 Thông tư 04/2020/TT-BTP, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận độc thân sau ly hôn như sau:

  • Đối với công dân Việt Nam đang cư trú trong nước:

Thẩm quyền thuộc về Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người có yêu cầu.

Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã ly hôn.

  • Đối với công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài có yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã ly hôn trong thời gian ở trong nước: Thẩm quyền thuộc về Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đã cư trú trước khi xuất cảnh.
  • Đối với công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài có yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã ly hôn trong thời gian ở nước ngoài: Thẩm quyền thuộc về Cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước mà người đó cư trú.

Để xin cấp giấy chứng nhận độc thân sau khi ly hôn, bạn cần chuẩn bị hồ sơ sau đây:

  • Tờ khai xin xác nhận tình trạng hôn nhân theo mẫu. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân sau ly hôn nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình;
  • Bản sao có công chứng hoặc chứng thực Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;
  • Bản sao có công chứng hoặc chứng thực bản án hoặc quyết định ly hôn có hiệu lực của Tòa án;
  • Trường hợp người yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để đăng ký kết hôn thì phải nộp lại giấy xác nhận đã được cấp trước đây.

Nếu không nộp lại được phải trình bày rõ lý do. Cơ quan hộ tịch sẽ tiến hành xác minh với nơi dự định đăng ký kết hôn trước đây. Trường hợp không xác minh được hoặc không nhận được kết quả thì người yêu cầu lập văn bản cam đoan về tình trạng hôn nhân theo quy định pháp luật. Khi chuẩn bị đủ các giấy tờ trên, người có yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nộp tại cơ quan có thẩm quyền để được giải quyết.

Trong trường hợp người có yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã ly hôn ủy quyền cho người khác thực hiện thay thì phải có văn bản ủy quyền được công chứng/chứng thực hợp lệ hoặc giấy tờ chứng minh mối quan hệ là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền.

Bước 2: Kiểm tra hồ sơ, xác minh thông tin

Sau khi tiếp nhận hồ sơ của người có yêu cầu, người tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra và đối chiếu thông tin trong tờ khai cùng tính hợp lệ của các giấy tờ liên quan do người yêu cầu xuất trình hoặc nộp theo quy định của pháp luật hộ tịch.

Công chức tư pháp – hộ tịch tiến hành kiểm tra và xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu cấp Giấy chứng nhận độc thân cho người đã ly hôn.

Đối với trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau thì người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình.

Trong trường hợp người đó không chứng minh được tình trạng hôn nhân thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú để tiến hành kiểm tra và xác minh về tình trạng hôn nhân của người yêu cầu.

Bước 3: Cấp giấy chứng nhận độc thân

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, nếu người yêu cầu đáp ứng đủ điều kiện phù hợp quy định pháp luật hộ tịch về việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã ly hôn thì công chức tư pháp – hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu.

Đối với những hồ sơ yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân sau khi đã được hướng dẫn theo quy định mà không được bổ sung đầy đủ, hoàn thiện thì có quyền từ chối cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Tuy nhiên, việc từ chối tiếp nhận hồ sơ phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó ghi rõ lý do từ chối.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề này. Quý Khách hàng nếu cần tư vấn, giải đáp chi tiết hơn cũng như cách thức tiếp cận dịch vụ này, vui lòng liên hệ trực tiếp với Luật sư Nguyễn Đức Trọng qua hotline: 0912.35.65.750912.35.53.53 hoặc gọi điện đến Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900.6575 hoặc gửi yêu cầu dịch vụ qua email:  info@hongbanglawfirm.com

Chúc Quý Khách hàng cùng gia đình mạnh khỏe, an lạc và thành công!

Trân trọng!

Công ty Luật Hồng Bàng./.