<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Kế toán - Thuế - Luật Hồng Bàng</title>
	<atom:link href="https://luathongbang.com.vn/danh-muc-dich-vu/ke-toan-thue/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://luathongbang.com.vn</link>
	<description></description>
	<lastBuildDate>Sun, 03 Jul 2022 14:51:16 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=5.9.16</generator>
	<item>
		<title>Dịch vụ thực hiện Thủ tục miễn giảm thuế</title>
		<link>https://luathongbang.com.vn/dich-vu/dich-vu-thuc-hien-thu-tuc-mien-giam-thue/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[nguyen ngoc]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 03 Jul 2022 14:51:16 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://luathongbang.com.vn/?post_type=dich-vu&#038;p=15305</guid>

					<description><![CDATA[<p>Thuế không chỉ là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước mà bên cạnh đó, thuế còn có sự gắn liền với các vấn đề về sự tăng trưởng kinh tế, về sự công bằng trong quá trình phân phối và góp phần tạo ra sự ổn định xã hội. Có nhiều đối [&#8230;]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/dich-vu/dich-vu-thuc-hien-thu-tuc-mien-giam-thue/">Dịch vụ thực hiện Thủ tục miễn giảm thuế</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><em><strong>Thuế không chỉ là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước mà bên cạnh đó, thuế còn có sự gắn liền với các vấn đề về sự tăng trưởng kinh tế, về sự công bằng trong quá trình phân phối và góp phần tạo ra sự ổn định xã hội. Có nhiều đối tượng thuộc vào trường hợp được miễn giảm thuế. Thủ tục miễn giảm thuế cũng đã được quy định cụ thể ở trong các văn bản pháp luật. Bài viết dưới đây chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về thủ tục nộp, tiếp nhận và giải quyết hồ sơ miễn giảm thuế.</strong></em></p>
<h2><span style="color: #ff0000;"><strong>Căn cứ pháp lý</strong></span></h2>
<ul>
<li><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Van-ban-hop-nhat-03-VBHN-VPQH-hop-nhat-Luat-quan-ly-thue-2016-312445.aspx">Văn bản hợp nhất 03/VBHN-VPQH năm 2016 hợp nhất Luật Quản lý thuế</a>.</li>
</ul>
<h2><span style="color: #ff0000;"><strong>Miễn, giảm thuế là gì</strong></span></h2>
<h3><strong><span style="font-size: 16px;">Khái niệm giảm thuế</span></strong></h3>
<p class="ftwp-heading">Ta nhận thấy, về cơ bản, giảm thuế là việc giảm đi tổng nghĩa vụ thuế của các chủ thể là những người nộp thuế. Giảm thuế là kết quả của các văn bản pháp luật về thuế. Việc khấu trừ thuế của các chủ thể cũng sẽ làm giảm tổng thu nhập phải chịu thuế. Việc miễn thuế cho những người nộp thuế giúp bảo vệ một phần thu nhập từ việc đánh thuế.</p>
<p>Giảm thuế hay chúng ta còn có thể gọi là ưu đãi thuế, ưu đãi thuế và giảm thuế là một phương pháp của Nhà nước làm giảm nghĩa vụ thuế của người nộp thuế. Chính phủ nước ta nói riêng và các quốc gia trên thế giới thông thường áp dụng chính sách ưu đãi thuế để nhằm mục đích có thể kích thích nền kinh tế và tăng khả năng thanh toán của các chủ thể là những người dân. Thực chất thì một đợt giảm thuế mới sẽ kích thích nền kinh tế của các đối tượng trong nhà nước, điều này cũng sẽ có thể tăng cường sự gia tăng các kết quả sẽ bị đánh thuế.</p>
<h3><span style="font-size: 16px;"><strong>Khái niệm miễn thuế</strong></span></h3>
<p>Miễn thuế được hiểu cơ bản chính là cơ quan có thẩm quyền không áp dụng nghĩa vụ nộp thuế đối với đối tượng nộp thuế do đối tượng đó đã thỏa mãn các điều kiện được pháp luật quy định. Đối tượng được miễn thuế the quy định pháp luật là tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế nhưng thỏa mãn điều kiện được miễn thuế.</p>
<h2><span id="3_Cac_truong_hop_duoc_mien_thue_giam_thue" style="color: #ff0000;"><strong>Các trường hợp được miễn thuế, giảm thuế</strong></span></h2>
<p>Luật Quản lý thuế 2019 đã đưa ra quy định những trường hợp được miễn thuế, giảm thuế cụ thể như sau:</p>
<p>– Các hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp khi có số tiền thuế phải nộp hàng năm cụ thể là từ 50.000 đồng trở xuống. Trong trường hợp này thì cơ quan thuế sẽ căn cứ vào sổ thuế để nhằm mục đích thông báo một danh sách hộ gia đình, cá nhân thuộc diện miễn thuế.</p>
<p>– Các chủ thể là những cá nhân có số tiền thuế phát sinh phải nộp hàng năm sau khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công từ 50.000 đồng trở xuống. Trong trường hợp này thì chủ thể là người nộp thuế sẽ có trách nhiệm tự xác định số tiền thuế được miễn trên cơ sở tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.</p>
<p>– Các trường hợp được miễn thuế, giảm thuế theo quy định của từng văn bản pháp luật cụ thể về thuế: Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp; Giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Giảm thuế tiêu thụ đặc biệt,…</p>
<p>Như vậy, đối với các trường hợp được nêu cụ thể bên trên thì các chủ thể sẽ được miễn thuế, giảm thuế. Việc quy định về các trường hợp được miễn thuế, giảm thuế là rất hợp lý, giúp đảm bảo quyền lợi của các chủ thể.</p>
<p>Xem thêm: <a href="https://luathongbang.com.vn/dich-vu/quy-dinh-ve-nghia-vu-thue-cua-ho-kinh-doanh-ca-the/">Quy định về nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh cá thể</a></p>
<h2><span style="color: #ff0000;"><b>Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế</b></span></h2>
<p>Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế được quy định tại Điều 62 Văn bản hợp nhất 03/VBHN-VPQH năm 2016, cụ thể:</p>
<p>– Đối với trường hợp các chủ thể là người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn thuế, giảm thuế, hồ sơ gồm có các loại giấy tờ và tài liệu cơ bản sau đây:</p>
<p style="padding-left: 40px;">+ Tờ khai thuế.</p>
<p style="padding-left: 40px;">+ Tài liệu liên quan đến việc xác định số thuế được miễn, số thuế được giảm.</p>
<p>– Đối với trường hợp cơ quan quản lý thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế thì hồ sơ miễn thuế, giảm thuế gồm có các loại giấy tờ và tài liệu cơ bản sau đây:</p>
<p style="padding-left: 40px;">+ Văn bản đề nghị miễn thuế, giảm thuế trong đó nêu rõ loại thuế đề nghị miễn, giảm; lý do miễn thuế, giảm thuế; số tiền thuế được miễn, giảm;</p>
<p style="padding-left: 40px;">+ Tài liệu liên quan đến việc xác định số thuế được miễn, số thuế được giảm.</p>
<p>– Chính phủ có quy định đối với trường hợp chủ thể là người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn thuế, giảm thuế; trong trường hợp cơ quan quản lý thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế.</p>
<h2><span style="color: #ff0000;"><strong>Trình tự, thủ tục thực hiện</strong></span></h2>
<h3><strong><span style="font-size: 16px;">Việc nộp và tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế được quy định tại Điều 63 Văn bản hợp nhất 03/VBHN-VPQH năm 2016, cụ thể:</span></strong></h3>
<p>– Đối với trường hợp chủ thể là người nộp thuế có thể tự xác định được số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm thì việc các chủ thể nộp và tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế cũng sẽ được thực hiện đồng thời với việc thực hiện khai, nộp và tiếp nhận hồ sơ khai thuế quy định tại Chương III của <b>Văn bản hợp nhất 03/VBHN-VPQH năm 2016</b>.</p>
<p>– Đối với trường hợp cơ quan quản lý thuế đưa ra quyết định miễn thuế, giảm thuế theo quy định của pháp luật về thuế thì việc các chủ thể thực hiện nộp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế được quy định với nội dung cụ thể như sau:</p>
<p>+ Đối với thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các loại thuế khác liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của các chủ thể sẽ được nộp tại cơ quan hải quan có thẩm quyền giải quyết.</p>
<p>+ Đối với các loại thuế khác thì hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của các chủ thể sẽ được nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp.</p>
<h3><strong><span style="font-size: 16px;">– Việc tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế được quy định với nội dung cụ thể như sau:</span></strong></h3>
<p>+ Đối với trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của các chủ thể được nộp trực tiếp tại cơ quan quản lý thuế, chủ thể là công chức quản lý thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ.</p>
<p>+ Đối với trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế được nộp bằng đường bưu chính, công chức quản lý thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan quản lý thuế.</p>
<p>+ Đối với trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế được nộp bằng giao dịch điện tử thì việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế do cơ quan quản lý thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.</p>
<p>+ Đối với trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế chưa đầy đủ theo quy định pháp luật, trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo cho chủ thể là người nộp thuế để nhằm mục đích có thể hoàn chỉnh hồ sơ.</p>
<h2><span style="color: #ff0000;"><b>Dịch vụ <a style="color: #ff0000;" href="https://hongbanglawfirm.com/">Luật Hồng Bàng</a> cung cấp</b></span></h2>
<h3><span style="font-size: 16px;"><b><i><a href="https://hongbanglawfirm.com/">Luật Hồng Bàng</a> sẽ đồng hành cùng khách hàng từ giai đoạn đầu tiên, với các dịch vụ hỗ trợ tư vấn như: </i></b></span></h3>
<ul>
<li>Tư vấn các điều kiện để được miễn giảm thuế;</li>
<li>Tư vấn mô hình và cơ cấu tổ chức doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam;</li>
<li>Tư vấn điều kiện kinh doanh của các ngành nghề mà doanh nghiệp đăng ký hoạt động;</li>
<li>Tư vấn các nội dung tài chính kế toán đặc thù của doanh nghiệp.</li>
</ul>
<h3><span style="font-size: 16px;"><b><i>Tiếp đến, <a href="https://hongbanglawfirm.com/">Luật Hồng Bàng</a> tiến hành chuẩn bị hồ sơ và thực hiện mọi thủ tục pháp lý liên quan:  </i></b></span></h3>
<ul>
<li>Tiến hành soạn thảo hồ sơ và đại diện khách hàng để nộp hồ sơ cần thiết;</li>
<li>Liên tục cập nhật, theo dõi thông tin về hồ sơ, giải quyết mọi vấn đề trong quá trình thực hiện thủ tục;</li>
<li>Nhận kết quả và chuyển phát tận tay tới cho khách hàng;</li>
</ul>
<p>Trên đây là toàn bộ bài viết của<strong> Luật Hồng Bàng</strong> liên quan đến dịch vụ <strong>Thủ tục miễn giảm thuế</strong>. Quý Khách hàng nếu cần tư vấn, giải đáp chi tiết hơn cũng như tiếp cận dịch vụ của<strong> Luật Hồng Bàng</strong>, vui lòng liên hệ trực tiếp với Phó giám đốc phụ trách kinh doanh: <strong>Luật sư Nguyễn Đức Trọng</strong> qua <strong>hotline:</strong> <strong>0912.35.65.75</strong> hoặc gọi điện đến <strong>Tổng đài tư vấn pháp luật: </strong><strong>1900.6575</strong> hoặc gửi thư yêu cầu dịch vụ qua email: <a href="mailto:lienheluathongbang@gmail.com"><strong>lienheluathongbang@gmail.com</strong></a></p>
<p><em>Chúc Quý Khách hàng cùng gia đình mạnh khỏe, an lạc và thành công!</em></p>
<p><strong><em>Trân trọng!</em></strong></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/dich-vu/dich-vu-thuc-hien-thu-tuc-mien-giam-thue/">Dịch vụ thực hiện Thủ tục miễn giảm thuế</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>QUY ĐỊNH VỀ NGHĨA VỤ THUẾ CỦA HỘ KINH DOANH CÁ THỂ</title>
		<link>https://luathongbang.com.vn/dich-vu/quy-dinh-ve-nghia-vu-thue-cua-ho-kinh-doanh-ca-the/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[luathongbang]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 28 Mar 2022 07:51:31 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">http://luathongbang.com.vn/?post_type=dich-vu&#038;p=14919</guid>

					<description><![CDATA[<p>Thuế môn bài Theo Khoản 1 Điều 3 và Khoản 2 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài,  Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm thì thuộc đối tượng được miễn lệ phí môn bài 1. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia [&#8230;]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/dich-vu/quy-dinh-ve-nghia-vu-thue-cua-ho-kinh-doanh-ca-the/">QUY ĐỊNH VỀ NGHĨA VỤ THUẾ CỦA HỘ KINH DOANH CÁ THỂ</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h3 style="text-align: justify"><span style="color: #ff0000"><strong>Thuế môn bài</strong></span></h3>
<p style="text-align: justify">Theo Khoản 1 Điều 3 và Khoản 2 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài,  Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu <strong><em>dưới 100 triệu đồng/năm thì thuộc đối tượng được miễn lệ phí môn bài</em></strong></p>
<blockquote><p>1. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.</p></blockquote>
<p style="text-align: justify"><em><strong>Các trường hợp còn lại được miễn lệ phí môn bài:</strong></em></p>
<ul style="text-align: justify">
<li>HKD không thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định;</li>
<li>HKD lần đầu ra hoạt động sản xuất kinh doanh được miễn LPMB trong năm đầu hoạt động.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify"><em><strong>Doanh thu trên 100 triệu đồng/năm thì đóng thuế môn bài như sau</strong></em></p>
<blockquote><p>2. Mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:</p>
<p>a) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 đồng/năm;</p>
<p>b) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 đồng/năm;</p>
<p>c) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 đồng/năm.</p></blockquote>
<p style="text-align: justify"><em><strong>Cách thức nộp thuế môn bài</strong></em></p>
<p style="text-align: justify">HKD (bao gồm hộ khoán, hộ kê khai và cá nhân cho thuê tài sản) <span style="color: #ff0000">không phải nộp hồ sơ khai LPMB</span>, cơ quan thuế (CQT) căn cứ hồ sơ khai thuế, cơ sở dữ liệu quản lý thuế để xác định tổng doanh thu năm 2021 từ các nguồn, các địa điểm kinh doanh làm căn cứ tính số tiền LPMB phải nộp của năm 2022 và thông báo cho người nộp thuế.</p>
<p style="text-align: justify">Riêng hoạt động cho thuê tài sản doanh thu làm căn cứ xác định mức LPMB phải nộp của năm 2022 là tổng doanh thu từ các hợp đồng cho thuê tài sản của năm 2022.</p>
<p style="text-align: justify">Đối với HKD đã giải thể, tạm ngừng kinh doanh sau đó ra kinh doanh trở lại không xác định được doanh thu của năm liền trước thì doanh thu làm cơ sở xác định mức thu LPMB căn cứ theo cơ sở SXKD cùng quy mô, địa bàn, ngành nghề.</p>
<p style="text-align: justify">&#8211; HKD nộp LPMB theo Thông báo của CQT. Đối với hộ ổn định từ đầu năm thì thời hạn nộp LPMB chậm nhất là ngày 30/01/2022, thời hạn gửi Thông báo của CQT chậm nhất là ngày 20/01/2022; Đối với hộ mới ra kinh doanh thì thời hạn nộp LPMB chậm nhất là ngày 30/07/2022 (nếu ra kinh doanh trong 06 tháng đầu năm) hoặc chậm nhất là 30/01/2023 (nếu ra kinh doanh trong 06 tháng cuối năm), thời hạn gửi Thông báo của CQT chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo tháng bắt đầu hoạt động kinh doanh.</p>
<h2 id="ancho2" style="text-align: justify"><span style="color: #ff0000"><strong>Hướng dẫn khai thuế, nộp thuế đối với hộ khoán</strong></span></h2>
<h3 style="text-align: justify"><strong>Khai thuế khoán</strong></h3>
<p style="text-align: justify">&#8211; Hộ khoán khai thuế khoán ổn định 01 lần/năm theo tờ khai mẫu 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/06/2021 của Bộ Tài chính do CQT cung cấp.</p>
<p style="text-align: justify">&#8211; Ngành nghề kinh doanh khai theo danh mục ngành nghề cấp 4 tại Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ.</p>
<p style="text-align: justify">&#8211; Hộ khoán có nhu cầu sử dụng hoá đơn để giao cho khách hàng thì đề nghị CQT cấp theo từng lần phát sinh. Hộ khoán có trách nhiệm lưu trữ và xuất trình cho cơ quan thuế các hoá đơn, chứng từ, hợp đồng, hồ sơ chứng minh hàng hoá, dịch vụ hợp pháp khi đề nghị cấp hoá đơn theo từng lần phát sinh. Riêng trường hợp hộ khoán kinh doanh tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu trên lãnh thổ Việt Nam phải thực hiện việc lưu trữ hoá đơn, chứng từ, hợp đồng, hồ sơ chứng minh hàng hoá hợp pháp và xuất trình khi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.</p>
<p style="text-align: justify">&#8211; Đối với hộ khoán nếu có sử dụng hóa đơn do CQT cấp theo từng lần phát sinh thì doanh thu và mức thuế khoán được xác định từ đầu năm không bao gồm doanh thu và thuế do sử dụng hóa đơn.</p>
<h3 style="text-align: justify"><strong>Nộp hồ sơ khai thuế</strong></h3>
<p style="text-align: justify">&#8211; Hộ khoán nộp Tờ khai thuế ổn định đầu năm Mẫu 01/CNKD đến Tổ công tác tiếp nhận tờ khai thuế đặt tại UBND xã, phường, thị trấn</p>
<p style="text-align: justify">&#8211; Riêng trường hợp hộ khoán mới ra kinh doanh (bao gồm cả hộ đã giải thể hoặc tạm ngừng kinh doanh sau đó ra kinh doanh trở lại, hộ kê khai chuyển đổi sang phương pháp khoán), hộ có biến động trong năm (hộ khoán chuyển đổi sang phương pháp kê khai, hộ khoán thay đổi ngành nghề, hộ khoán thay đổi quy mô kinh doanh trong năm) thì nộp tờ khai thuế mẫu 01/CNKD đến đội thuế LXP hoặc bộ phận một cửa chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu kinh doanh, hoặc chuyển đổi phương pháp tính thuế, hoặc thay đổi ngành nghề, hoặc thay đổi quy mô kinh doanh.</p>
<h3 style="text-align: justify"><em><strong>&#8211; Hộ khoán đề nghị cấp hóa đơn theo từng lần phát sinh thì hồ sơ khai thuế bao gồm:</strong></em></h3>
<ul style="text-align: justify">
<li>Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC;</li>
<li>Bản sao hợp đồng kinh tế cung cấp hàng hóa, dịch vụ cùng ngành nghề với hoạt động kinh doanh của hộ khoán;</li>
<li>Bản sao biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng;</li>
<li>Bản sao tài liệu chứng minh nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa, dịch vụ như: Bảng kê thu mua hàng nông sản nếu là hàng hóa nông sản trong nước; Bảng kê hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới nếu là hàng cư dân biên giới nhập khẩu; Hóa đơn của người bán hàng giao cho nếu là hàng hóa nhập khẩu mua của tổ chức, cá nhân kinh doanh trong nước; tài liệu liên quan để chứng minh nếu là hàng hóa do cá nhân tự sản xuất, cung cấp;&#8230;</li>
</ul>
<p style="text-align: justify">CQT có quyền yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu, xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính.</p>
<h3 style="text-align: justify"><strong>Hướng dẫn nộp thuế khoán</strong></h3>
<p style="text-align: justify">&#8211; Hộ khoán nộp tiền thuế vào NSNN hoặc nộp thuế qua tổ chức ủy nhiệm thu (nếu có) theo Thông báo nộp tiền của CQT.</p>
<p style="text-align: justify">&#8211; Thông báo nộp tiền của CQT được gửi đến hộ khoán chậm nhất là ngày 20/01/2022 đối với hộ ổn định từ đầu năm, hoặc ngày 20 hằng tháng đối với hộ khoán mới ra kinh doanh trong năm và hộ có biến động trong năm. Trường hợp hộ ổn định đầu năm sẽ được CQT gửi Thông báo nộp tiền kèm theo Bảng công khai danh sách hộ khoán trong cùng địa bàn/ngành hàng. Trường hợp CQT đã thực hiện công khai trên Cổng thông tin điện tử của CQT thì không gửi Bảng công khai danh sách hộ khoán trong cùng địa bàn/ngành hàng, hộ khoán truy cập vào Cổng thông tin của CQT để tra cứu, đối chiếu, có ý kiến đối với Bảng công khai nêu trên.</p>
<p style="text-align: justify">&#8211; Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng. Trường hợp hộ khoán mới ra kinh doanh hoặc có biến động trong năm thì thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo.</p>
<p style="text-align: justify">&#8211; Trường hợp hộ khoán đề nghị cấp hoá đơn theo từng lần phát sinh của CQT thì thời hạn nộp thuế đối với doanh thu trên hóa đơn là thời hạn khai thuế đối với doanh thu trên hóa đơn.</p>
<p style="text-align: justify">&#8211; Sau khi nộp tiền thuế vào NSNN, hộ khoán được nhận chứng từ nộp thuế là Giấy nộp tiền có xác nhận của Ngân hàng thương mại/Kho bạc Nhà nước để làm căn cứ xác định hộ khoán đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế. Trường hợp hộ khoán nộp qua tổ chức ủy nhiệm thu thì được nhận chứng từ thu thuế từ tổ chức ủy nhiệm thu.</p>
<p style="text-align: justify">&#8211; Hộ khoán có thể nộp thuế điện tử trên ứng dụng eTax Mobile thông qua liên kết với ứng dụng thanh toán của ngân hàng.</p>
<h3 style="text-align: justify"><strong>Công khai thông tin hộ khoán</strong></h3>
<p style="text-align: justify">&#8211; CQT công khai thông tin hộ khoán lần 01 từ ngày 20/12/2021 đến ngày 31/12/2021; lần 02 chậm nhất là ngày 30/01/2022 đến hết năm. Thông tin công khai gồm: Danh sách hộ khoán thuộc diện không phải nộp thuế; Danh sách hộ khoán thuộc diện phải nộp thuế.</p>
<p style="text-align: justify">&#8211; Địa điểm và hình thức công khai thông tin</p>
<p style="text-align: justify">+ Niêm yết tài liệu công khai tại Bộ phận một cửa của CCT/CCTKV; UBND quận, huyện; tại cửa, cổng hoặc địa điểm thuận lợi cho việc tiếp cận thông tin, địa điểm thích hợp của trụ sở UBND xã, phường, thị trấn; trụ sở Đội thuế; Ban quản lý chợ.</p>
<p style="text-align: justify">+ Gửi tài liệu công khai đến Hội đồng nhân dân và Mặt trận tổ quốc quận, huyện, xã, phường, thị trấn.</p>
<p style="text-align: justify">+ Đăng công khai thông tin hộ khoán theo từng địa bàn trên Trang Thông tin điện tử của ngành thuế.</p>
<p style="text-align: justify">+ Hộ khoán có thể tra cứu thông tin công khai trên ứng dụng eTax Mobile hoặc truy cập theo địa chỉ: http://gdt.gov.vn.</p>
<h3 style="text-align: justify"><strong>Tiếp nhận ý kiến phản hồi</strong></h3>
<p style="text-align: justify">Hộ khoán nếu phát sinh vướng mắc và có ý kiến phản hồi về doanh thu và mức thuế khoán thì liên hệ với CQT để được giải đáp theo các cách sau:</p>
<p style="text-align: justify">&#8211; Liên hệ trực tiếp với Đội thuế LXP.</p>
<p style="text-align: justify">&#8211; Liên hệ trực tiếp với Bộ phận “Một cửa” của CCT.</p>
<p style="text-align: justify">&#8211; Gọi điện thoại đến Bộ phận hỗ trợ NNT của CCT được niêm yết công khai tại Bộ phận “Một cửa” của CCT.</p>
<p style="text-align: justify">&#8211; Gửi văn bản đến CQT các cấp.</p>
<p style="text-align: justify">&#8211; Gửi ý kiến theo hòm thư điện tử của CCT được niêm yết công khai tại Bộ phận “Một cửa” của CCT.</p>
<p style="text-align: justify">CQT có trách nhiệm giải đáp chậm nhất là trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến phản hồi.</p>
<h3 style="text-align: justify"><strong>Hộ khoán ngừng hoặc tạm ngừng kinh doanh </strong></h3>
<p style="text-align: justify">&#8211; Hộ khoán nếu ngừng hoặc tạm ngừng kinh doanh thực hiện thông báo đến CQT chậm nhất là 01 ngày làm việc trước khi ngừng hoặc tạm ngừng kinh doanh. Trường hợp hộ khoán ngừng hoặc tạm ngừng kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thì không phải gửi thông báo đến CQT.</p>
<p style="text-align: justify">&#8211; CQT căn cứ thời gian ngừng hoặc tạm ngừng kinh doanh theo Thông báo của NNT hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền để điều chỉnh số thuế khoán phải nộp theo quy định.</p>
<h2 id="ancho3" style="text-align: justify"><span style="color: #ff0000"><strong>Hướng dẫn khai, nộp thuế đối với hộ kê khai</strong></span></h2>
<h3 style="text-align: justify"><strong>Khai thuế</strong></h3>
<p style="text-align: justify">&#8211; Hộ kê khai bao gồm: HKD quy mô lớn; và HKD chưa đáp ứng quy mô lớn nhưng lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai. Tiêu chí để xác định HKD quy mô lớn là doanh thu hoặc lao động sử dụng, cụ thể: trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia BHXH bình quân năm từ 10 người trở lên hoặc tổng doanh thu của năm trước liền kề từ 3 tỷ đồng trở lên; trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia BHXH bình quân năm từ 10 người trở lên hoặc tổng doanh thu của năm trước liền kề từ 10 tỷ đồng trở lên.</p>
<p style="text-align: justify">&#8211; Hộ kê khai phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ. Trường hợp hộ kê khai trong lĩnh vực, ngành nghề có căn cứ xác định được doanh thu kinh doanh theo xác nhận của cơ quan chức năng thì không phải thực hiện chế độ kế toán.</p>
<p style="text-align: justify">&#8211; Hộ kê khai thực hiện chế độ kế toán theo hướng dẫn tại Thông tư số 88/2021/TT-BTC ngày 11/10/2021 của Bộ Tài chính từ ngày 01/01/2022.</p>
<p style="text-align: justify">&#8211; Hộ kê khai thực hiện khai thuế theo tháng hoặc quý theo quy định.</p>
<h3 style="text-align: justify"><strong>Hồ sơ khai thuế</strong></h3>
<p style="text-align: justify">Hồ sơ khai thuế đối với hộ kê khai bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify">a) Tờ khai thuế theo mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC;</p>
<p style="text-align: justify">b) Phụ lục Bảng kê hoạt động kinh doanh trong kỳ theo mẫu số 01-2/BK-HĐKD ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC. Trường hợp hộ kê khai nếu có căn cứ xác định được doanh thu theo xác nhận của cơ quan chức năng thì không phải nộp Phụ lục Bảng kê mẫu số 01-2/BK-HĐKD.</p>
<h3 style="text-align: justify"><strong>Nơi nộp hồ sơ khai thuế</strong></h3>
<p style="text-align: justify">Nơi nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ kê khai là CCT quản lý trực tiếp nơi hộ kê khai hoạt động sản xuất, kinh doanh.</p>
<h3 style="text-align: justify"><strong>Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế</strong></h3>
<p style="text-align: justify">a) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ kê khai theo tháng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.</p>
<p style="text-align: justify">b) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ kê khai theo quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo liền kề quý phát sinh nghĩa vụ thuế.</p>
<h3 style="text-align: justify"><strong>Thời hạn nộp thuế</strong></h3>
<p style="text-align: justify">Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.</p>
<h3 style="text-align: justify"><strong>Hộ kê khai tạm ngừng kinh doanh</strong></h3>
<p style="text-align: justify">Trường hợp hộ kê khai tạm ngừng kinh doanh thì thông báo cho CQT quản lý trực tiếp chậm nhất là 01 ngày làm việc trước khi tạm ngừng kinh doanh và không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp hộ kê khai tạm ngừng kinh doanh không trọn tháng nếu khai thuế theo tháng hoặc tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn quý nếu khai thuế theo quý.</p>
<h3 style="text-align: justify"><strong>Hộ kê khai được chuyển đổi từ hộ khoán trong năm</strong></h3>
<p style="text-align: justify">Hộ khoán trong năm chuyển đổi sang hộ kê khai thì trước khi chuyển đổi, hộ khoán khai điều chỉnh, bổ sung Tờ khai thuế khoán mẫu 01/CNKD. CQT căn cứ Tờ khai điều chỉnh, bổ sung của hộ khoán để điều chỉnh giảm thuế đã khoán cho thời gian chuyển đổi. Thời hạn hộ khoán nộp tờ khai điều chỉnh chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu chuyển đổi phương pháp tính thuế.</p>
<p>Quý Khách hàng nếu cần tư vấn, giải đáp chi tiết hơn cũng như cách thức tiếp cận dịch vụ này, vui lòng liên hệ trực tiếp với Phó giám đốc phụ trách kinh doanh: <b>Luật sư:  Nguyễn Đức Trọng</b> qua  <b>hotline: 0912.35.65.75</b>, gọi điện đến <b>Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí: 1900.6575</b>  hoặc gửi yêu cầu dịch vụ qua <b>email: info@hongbanglawfirm.com</b></p>
<p><i>Chúc Quý Khách hàng cùng gia đình mạnh khỏe, an lạc và thành công!</i></p>
<p><strong>Trân trọng.</strong></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/dich-vu/quy-dinh-ve-nghia-vu-thue-cua-ho-kinh-doanh-ca-the/">QUY ĐỊNH VỀ NGHĨA VỤ THUẾ CỦA HỘ KINH DOANH CÁ THỂ</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>THỜI HẠN VÀ THỦ TỤC QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN NĂM 2020</title>
		<link>https://luathongbang.com.vn/dich-vu/thoi-han-va-thu-tuc-quyet-toan-thue-thu-nhap-ca-nhan-nam-2020/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[luathongbang]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 25 Mar 2022 10:13:11 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">http://luathongbang.com.vn/?post_type=dich-vu&#038;p=14914</guid>

					<description><![CDATA[<p>Thời hạn quyết toán thuế thu nhập cá nhân Khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định thời hạn quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) cho kỳ tính thuế 2021 như sau: &#8211; Thời hạn quyết toán thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, [&#8230;]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/dich-vu/thoi-han-va-thu-tuc-quyet-toan-thue-thu-nhap-ca-nhan-nam-2020/">THỜI HẠN VÀ THỦ TỤC QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN NĂM 2020</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<div class="post-rows">
<div class="aa" style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif"><strong style="color: #333333;font-size: 26px">Thời hạn quyết toán thuế thu nhập cá nhân</strong></span></div>
</div>
<div id="article-content" class="post-inner">
<div class="entry box-content-news fix-table">
<div id="newsIndex" class="content ">
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định thời hạn quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) cho kỳ tính thuế 2021 như sau:</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">&#8211; Thời hạn quyết toán thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công <strong><em>chậm nhất là ngày 31/3/2022</em></strong>.</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">&#8211; Thời hạn quyết toán thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế <strong><em>chậm nhất là ngày 30/4/2022</em></strong>.</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Căn cứ Công văn 636/TCT-DNNCN thì <strong><em>thời hạn chậm nhất phải quyết toán thuế cho thu nhập nhận được trong năm 2021 là ngày 02/5/2022</em></strong>. Tuy nhiên, vẫn nên thực hiện trước ngày 30/4/2022 để tránh trường hợp không kịp quyết toán do bị dồn hồ sơ.</span></p>
<h2 style="text-align: justify"><span id="demuc636221" class="demuc4" style="font-family: 'times new roman', times, serif"><strong>Đối tượng phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân</strong></span></h2>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Căn cứ điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Công văn 636/TCT-DNNCN, những đối tượng sau phải quyết toán thuế TNCN:</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">(1) Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công;</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">(2) Ủy quyền quyết toán thuế TNCN;</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">(3) Cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế.</span></p>
<h2 style="text-align: justify"><span id="demuc636222" class="demuc4" style="font-family: 'times new roman', times, serif"><strong>5 trường hợp không phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân</strong></span></h2>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Theo tiết d.3 điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Công văn 636/TCT-DNNCN, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây sẽ không phải quyết thuế TNCN:</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">(1) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế TNCN.</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">(2) Cá nhân có số thuế TNCN phải nộp thêm sau quyết toán của từng năm từ 50.000 đồng trở xuống. Cá nhân được miễn thuế trong trường hợp này tự xác định số tiền thuế được miễn, không bắt buộc phải nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN và không phải nộp hồ sơ miễn thuế.</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif"><em>Xem thêm</em>: Khi nào không phải quyết toán thuế TNCN? </span></p>
<h2 style="text-align: justify"><span id="demuc636223" class="demuc4" style="font-family: 'times new roman', times, serif"><strong>Ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân</strong></span></h2>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Theo tiết d.2 điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Công văn 636/TCT-DNNCN, cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập nếu thuộc các trường hợp được ủy quyền.</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Để ủy quyền quyết toán thuế thì cá nhân cần thực hiện theo 02 bước sau:</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif"><strong>Bước 1</strong>: Chuẩn bị mẫu ủy quyền quyết toán thuế</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Tải và điền thông tin theo mẫu số 08/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif"><strong>Bước 2</strong>: Gửi giấy ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập.</span></p>
<h2 style="text-align: justify"><span id="demuc636224" class="demuc4" style="font-family: 'times new roman', times, serif"><strong>Hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân</strong></span></h2>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Căn cứ phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP và mẫu tờ khai ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC, hồ sơ quyết toán thuế TNCN được quy định như sau:</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif"><strong><em>* Đối với tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công</em></strong></span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">(1) Tờ khai thuyết toán thuế TNCN theo mẫu 05/QTT-TNCN.</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">(2) Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần theo mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN.</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">(3) Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần theo mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN.</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">(4) Phụ lục bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh theo mẫu số 05-3/BK-QTT-TNCN.</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif"><strong><em>* Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế</em></strong></span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">(1) Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC (gọi tắt là Thông tư 80).</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">(2) Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc theo mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80.</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">(3) Bản sao các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có).</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế.</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">(4) Bản sao Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc Bản sao chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế trong trường hợp theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp.</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">(5) Bản sao các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">(6) Tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài trong trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài.</span></p>
<h2 style="text-align: justify"><span id="demuc636225" class="demuc4" style="font-family: 'times new roman', times, serif"><strong>Thủ tục quyết toán thuế thu nhập cá nhân</strong></span></h2>
<h3 style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif"><strong><em>Thủ tục đối với cá nhân tự quyết toán thuế</em></strong></span></h3>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif"><strong><em>Cá nhân trực tiếp quyết toán thuế tại cơ quan thuế. </em></strong></span><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Gồm 02 bước:</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif"><strong>Bước 1</strong>: Nộp hồ sơ</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công tại 01 nơi và thuộc diện tự khai thuế trong năm thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân trực tiếp khai thuế trong năm theo quy định sau:</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">&#8211; Cá nhân cư trú do tổ chức, cá nhân tại Việt Nam trả thu nhập thuộc diện chịu thuế TNCN nhưng chưa khấu trừ thuế thì cá nhân nộp hồ sơ khai thuế đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập.</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">&#8211; Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công trả từ nước ngoài thì cá nhân nộp hồ sơ khai thuế đến cơ quan thuế quản lý nơi cá nhân phát sinh công việc tại Việt Nam. Trường hợp nơi phát sinh công việc của cá nhân không ở tại Việt Nam thì cá nhân nộp hồ sơ khai thuế đến cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif"><strong>Bước 2</strong>: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ</span></p>
<h3 style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif"><strong><em>Thủ tục quyết toán thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập</em></strong></span></h3>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Kế toán thực hiện quyết toán thuế TNCN qua phần mềm kế toán của đơn vị hoặc thông qua phần mềm hỗ trợ kê khai của Tổng cục Thuế.</span></p>
<h2 style="text-align: justify"><span id="demuc636226" class="demuc4" style="font-family: 'times new roman', times, serif"><strong>Mức phạt khi chậm quyết toán thuế thu nhập</strong></span></h2>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Căn cứ Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, tùy theo thời gian chậm quyết toán mà có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền (mức <strong><em>thấp nhất là 02 triệu đồng và mức cao nhất là 25 triệu đồng</em></strong>).</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif"><em>Xem chi tiết</em>: Mức phạt khi chậm quyết toán thuế TNCN</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Lưu ý: Trường hợp cá nhân có phát sinh hoàn thuế thu nhập cá nhân nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán thuế quá thời hạn.</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Quý Khách hàng nếu cần tư vấn, giải đáp chi tiết hơn cũng như cách thức tiếp cận dịch vụ này, vui lòng liên hệ trực tiếp với Phó giám đốc phụ trách kinh doanh: <b>Luật sư:  Nguyễn Đức Trọng</b> qua  <b>hotline: 0912.35.65.75</b>, gọi điện đến <b>Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí: 1900.6575</b>  hoặc gửi yêu cầu dịch vụ qua <b>email: info@hongbanglawfirm.com</b></span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif"><i>Chúc Quý Khách hàng cùng gia đình mạnh khỏe, an lạc và thành công!</i></span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif"><strong>Trân trọng.</strong></span></p>
</div>
</div>
</div>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/dich-vu/thoi-han-va-thu-tuc-quyet-toan-thue-thu-nhap-ca-nhan-nam-2020/">THỜI HẠN VÀ THỦ TỤC QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN NĂM 2020</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>DỊCH VỤ TƯ VẤN QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG</title>
		<link>https://luathongbang.com.vn/dich-vu/dich-vu-tu-van-quy-dinh-phap-luat-ve-thue-bao-ve-moi-truong/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[luathongbang]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 24 Mar 2022 10:14:43 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">http://luathongbang.com.vn/?post_type=dich-vu&#038;p=14909</guid>

					<description><![CDATA[<p>Căn cứ pháp lý: &#8211;  Luật Thuế bảo vệ môi trường năm 2010 Thuế bảo vệ môi trường Theo Khoản 1 Điều 2 Luật Thuế bảo vệ môi trường năm 2010, ta có thể hiểu thuế này là: “Điều 2 1. Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế gián thu, thu vào sản phẩm, hàng [&#8230;]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/dich-vu/dich-vu-tu-van-quy-dinh-phap-luat-ve-thue-bao-ve-moi-truong/">DỊCH VỤ TƯ VẤN QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h2 id="can-cu-phap-ly" style="text-align: justify"><span style="color: #ff0000;font-family: 'times new roman', times, serif"><strong>Căn cứ pháp lý:</strong></span></h2>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">&#8211;  Luật Thuế bảo vệ môi trường năm 2010</span></p>
<h2 id="1-thue-bao-ve-moi-truong-la-gi" style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif"><strong><span style="color: #ff0000">Thuế bảo vệ môi trường</span></strong></span></h2>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Theo Khoản 1 Điều 2 Luật Thuế bảo vệ môi trường năm 2010, ta có thể hiểu thuế này là:</span></p>
<blockquote><p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif"><em>“Điều 2 1. Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế gián thu, thu vào sản phẩm, hàng hóa (sau đây gọi chung là hàng hóa) khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường.”</em></span></p></blockquote>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Như vậy có thể hiểu, thuế bảo vệ môi trường là khoản thu của ngân sách nhà nước. Nhằm điều tiết các hoạt động có ảnh hưởng tới môi trường và kiểm soát ô nhiễm môi trường. Thuế bảo vệ môi trường được xem là một loại thuế gián thu, thu vào sản phẩm, hàng hóa khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường. Đánh thuế môi trường là hình thức hạn chế một sản phẩm hay hoạt động không có lợi cho môi trường.</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif"> Luật thuế bảo vệ môi trường gồm 4 chương, 13 điều, trong đó quy định rõ nhóm các mặt hàng chịu thuế bảo vệ môi trường như xăng dầu, than đá, dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (dung dịch HCFC), túi ni lông, thuốc trừ cỏ, thuốc bảo quản lâm sản… Đây là những mặt hàng khi sử dụng sẽ có tác động xấu đến môi trường sinh thái. Luật thuế bảo vệ môi trường có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2012.</span></p>
<h2 id="2-doi-tuong-chiu-thue" style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif"><strong><span style="color: #ff0000">Đối tượng chịu thuế: </span></strong></span></h2>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Theo quy định của Luật thuế bảo vệ môi trường, đối tượng chịu thuế gồm 08 nhóm hàng hóa sau: Xăng dầu (xăng, nhiên liệu bay, diesel, dầu hỏa, dầu mazut, dầu nhờn, mỡ nhờn). Đây là các sản phẩm có chứa một số chất hóa học như chì, lưu huỳnh,&#8230; ngay cả khi chưa sử dụng các chất chứa trong xăng dầu đã phát thải ra môi trường và gây ảnh hưởng xấu đến môi trường. Việc đưa các sản phẩm xăng dầu vào đối tượng chịu thuế nhằm mục tiêu khuyến khích sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; khuyến khích sử dụng năng lượng tái tạo. Hiện nay, nhiều nước trên thế giới áp dụng thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu. Các nước EU đang đánh thuế đối với nhiên liệu ( xăng 0,42 Euro/lít, dầu Diesel 0,30 Euro/lít); Singapore: 0,4 đôla Singapo/ lít xăng.</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Than đá: Khi than được sử dụng cho mục đích đốt cháy sẽ thải ra môi trường các loại khí như CO2, SO2 đều là các loại khí gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người. Phạm vi sử dụng than cũng rộng khắp với khối lượng gần 30 triệu tấn/năm. Việc đưa than vào đối tượng chịu thuế cũng nhằm mục tiêu khuyến khích sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; giảm sự phụ thuộc vào năng lượng có nguồn gốc hóa thạch, khuyến khích sử dụng năng lượng tái tạo. Nhiều nước như Trung Quốc thu từ 8 đến 37 Nhân dân tệ/1 tấn tùy theo hàm lượng lưu huỳnh trong than; Philipine thu ở mức 10 Pê sô/1 tấn.</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (dung dịch HCFC): Dung dịch HCFC được sử dụng trong một số lĩnh vực công nghiệp như: làm lạnh, điều hòa không khí,&#8230; Sự phát thải chất HCFC vào khí quyển làm ô nhiễm bầu không khí, là nguyên nhân chính làm suy giảm tầng ôzôn và gây hiệu ứng nhà kính. Nước ta đã tham gia ký kết Nghị định thư Montreal về hạn chế sử dụng các chất làm giảm tầng ôzôn. Việc đưa chất HCFC vào đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường sẽ góp phần vào việc thực hiện các cam kết quốc tế, khuyến khích doanh nghiệp giảm dần sử dụng HCFC bằng việc chuyển đổi công nghệ sản xuất.</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Túi ni lông thuộc diện chịu thuế: Túi ni lông phải trải qua thời gian rất lâu để phân hủy, có thể tới hàng trăm năm hoặc không thể tự phân hủy được. Túi ni lông thải bỏ sau khi sử dụng sẽ tích tụ trong đất, suy thoái môi trường đất. Khi bị phân hủy còn sinh ra các chất làm đất bị trơ, không giữ được độ ẩm và dinh dưỡng cho cây trồng. Việc đưa túi ni lông vào đối tượng chịu thuế nhằm mục tiêu nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của toàn xã hội, từ đó góp phần thay đổi hành vi của người tiêu dùng trong việc sử dụng túi ni lông. Hiện nay, có nhiều nước trên thế giới đã thu thuế với các sản phẩm nhựa (túi ni lông, bát nhựa, chai nhựa, &#8230;) như: Anh, Ailen,&#8230;</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Thuốc trừ cỏ, thuốc bảo quản lâm sản, thuốc khử trùng kho, thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng (04 đối tượng chịu thuế): Đây là những hợp chất độc có nguồn gốc từ tự nhiên hoặc tổng hợp từ các chất hóa học được dùng để phòng trừ dịch hại trên cây trồng và bảo quản nông sản. Hiện nay, việc sử dụng đúng cách, đúng liều lượng thuốc bảo vệ thực vật chưa được quan tâm do giá của nhiều loại còn rẻ so với giá nông sản. Việc đưa hóa chất bảo vệ thuộc nhóm hạn chế sử dụng vào đối tượng chịu thuế nhằm nâng cao nhận thức của người sử dụng, khuyến khích họ thay đổi thói quen sử dụng lạm dụng, giảm thiểu tác hại xấu của hóa chất bảo vệ thực vật đối với môi trường. Hiện nay, một số nước như Đan Mạch, Bỉ cũng áp thuế bảo vệ thực vật đối với các sản phẩm hóa chất bảo vệ thực vật</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Đồng thời Luật cũng quy định điều khoản mở “ Trường hợp xét thấy cần thiết phải bổ sung đối tượng chịu thuế khác cho phù hợp với từng thời kỳ thì Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quy định”</span></p>
<h2 id="3-doi-tuong-khong-chiu-thue" style="text-align: justify"><span style="color: #ff0000;font-family: 'times new roman', times, serif"><strong>Đối tượng không chịu thuế:<em> </em></strong></span></h2>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Theo điều 112 Luật Bảo vệ môi trường: ”Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh một số sản phẩm gây tác động xấu lâu dài đến môi trường và sức khỏe con người thì phải nộp Thuế môi trường”. Vì vậy, các sản phẩm được lựa chọn đưa vào đối tượng chịu thuế phải là những sản phẩm được sản xuất, nhập khẩu mà khi sử dụng mới gây tác động xấu đến môi trường và sức khỏe con người. Do đó, những hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường nhưng không được sử dụng ở Việt Nam thì sẽ được đưa vào đối tượng không chịu thuế bảo vệ môi trường.</span></p>
<h2 id="4-nguoi-nop-thue" style="text-align: justify"><span style="color: #ff0000;font-family: 'times new roman', times, serif"><strong>Người nộp thuế: </strong></span></h2>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Thuế bảo vệ môi trường thu vào hàng hóa thuộc diện chịu thuế, vì vậy Luật quy định theo nguyên tắc chung là: những tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường sẽ là người nộp thuế. Đồng thời, quy định cụ thể đối với một số trường hợp đặc thù để tránh phát sinh vướng mắc khi triển khai Luật, như sau:Trường hợp ủy thác nhập khẩu thì người nhận ủy thác nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường là người nộp thuế.Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân làm đầu mối thu mua than khai thác nhỏ, lẻ mà không xuất trình được chứng từ chứng minh hàng hóa đã được nộp thuế bảo vệ môi trường thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân làm đầu mối thu mua là người nộp thuế.</span></p>
<h2 id="5-can-cu-tinh-thue" style="text-align: justify"><span style="color: #ff0000;font-family: 'times new roman', times, serif"><strong>Căn cứ tính thuế: </strong></span></h2>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Căn cứ tính thuế là số lượng hàng hóa tính thuế và mức thuế tuyệt đối trên một đơn vị hàng hóa. Trong đó:Số lượng hàng hóa tính thuế: Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, số lượng hàng hóa tính thuế là số lượng hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho; đối với hàng hóa nhập khẩu, số lượng hàng hóa tính thuế là số lượng hàng hóa nhập khẩu.</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif"><em>Mức thuế</em>: Luật thuế bảo vệ môi trường quy định mức thuế tuyệt đối nhằm đơn giản, minh bạch trong thực hiện, đảm bảo ổn định số thu ngân sách nhà nước.</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif"><em>Biểu khung thuế bảo vệ môi trường: </em>Để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác điều hành và thực thi chính sách thuế mới, Luật quy định Biểu khung thuế bảo vệ môi trường với mức thuế tuyệt đối tối thiểu và mức thuế tuyệt đối tối đa, giao Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thuế cụ thể trong từng thời kỳ đảm bảo các nguyên tắc:Mức thuế đối với hàng hóa chịu thuế phù hợp với chính sách phát triển kinh tế &#8211; xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ;Mức thuế đối với hàng hóa chịu thuế được xác định theo mức độ gây tác động xấu đến môi trường của hàng hóa.</span></p>
<h2 id="6-ve-khai-tinh-nop-va-hoan-thue" style="text-align: justify"><span style="color: #ff0000;font-family: 'times new roman', times, serif"><strong>Kê khai, tính, nộp và hoàn thuế: </strong></span></h2>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Về cơ bản, việc khai thuế, tính thuế, nộp thuế và hoàn thuế bảo vệ môi trường được thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý thuế. Luật thuế bảo vệ môi trường quy định cụ thể hơn về: thời điểm tính thuế, khai thuế, nộp thuế và hoàn thuế bảo vệ môi trường. Cụ thể:</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Về thời điểm tính thuế: Đối với hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tặng cho, thời điểm tính thuế là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa; đối với hàng hóa tiêu dùng nội bộ, thời điểm tính thuế là thời điểm đưa hàng hóa vào sử dụng; đối với hàng hóa nhập khẩu, thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký từ khai hải quan; đối với xăng dầu sản xuất hoặc nhập khẩu, thời điểm tính thuế là thời điểm đầu mối kinh doanh xăng dầu bán ra.</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Về khai thuế, tính thuế và nộp thuế: Đối với hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho được thực hiện theo tháng và theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; đối với hàng hóa nhập khẩu được thực hiện cùng thời điểm với khai và nộp thuế nhập khẩu; thuế bảo vệ môi trường chỉ phải nộp một lần đối với hàng hóa sản xuất hoặc nhập khẩu.</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Về hoàn thuế: Người nộp thuế được hoàn thuế bảo vệ môi trường đã nộp trong các trường hợp sau: hàng hóa nhập khẩu còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan, được tái xuất khẩu ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu để giao, cho nước ngoài thông qua đại lý tại Việt Nam; xăng dầu để bán cho phương tiện vận tải của hãng nước ngoài trên các tuyến đường qua cảng Việt Nam hoặc phương tiện vận tải của Việt Nam trên các tuyến đường vận tải quốc tế theo quy định của pháp luật; hàng hóa tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu theo phương thức kinh doanh hàng tạm nhập, tái xuất; hàng hóa nhập khẩu do người nhập khẩu tái xuất khẩu ra nước ngoài; hàng hóa tạm nhập để tham gia hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm theo quy định của pháp luật khi tái xuất ra nước ngoài.</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Luật thuế bảo vệ môi trường sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2012, khi Luật có hiệu lực thi hành thì không thu phí xăng dầu./.</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Quý Khách hàng nếu cần tư vấn, giải đáp chi tiết hơn cũng như cách thức tiếp cận dịch vụ này, vui lòng liên hệ trực tiếp với Phó giám đốc phụ trách kinh doanh: <b>Luật sư:  Nguyễn Đức Trọng</b> qua  <b>hotline: 0912.35.65.75</b>, gọi điện đến <b>Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí: 1900.6575</b>  hoặc gửi yêu cầu dịch vụ qua <b>email: info@hongbanglawfirm.com</b></span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif"><i>Chúc Quý Khách hàng cùng gia đình mạnh khỏe, an lạc và thành công!</i></span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif"><strong>Trân trọng.</strong></span></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/dich-vu/dich-vu-tu-van-quy-dinh-phap-luat-ve-thue-bao-ve-moi-truong/">DỊCH VỤ TƯ VẤN QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC ỦY QUYỀN QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 2022</title>
		<link>https://luathongbang.com.vn/dich-vu/dieu-kien-thu-tuc-uy-quyen-quyet-toan-thue-thu-nhap-ca-nhan-2022/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[luathongbang]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 11 Feb 2022 09:09:38 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">http://luathongbang.com.vn/?post_type=dich-vu&#038;p=14818</guid>

					<description><![CDATA[<p>Để ủy quyền quyết toán thuế TNCN (thu nhập cá nhân) cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện thay thì người nộp thuế chỉ cần tải và điền đúng mẫu giấy ủy quyền quyết toán thuế, sau đó nộp lại cho kế toán. Điều kiện ủy quyền quyết toán thuế TNCN Căn [&#8230;]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/dich-vu/dieu-kien-thu-tuc-uy-quyen-quyet-toan-thue-thu-nhap-ca-nhan-2022/">ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC ỦY QUYỀN QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 2022</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Để ủy quyền quyết toán thuế TNCN (thu nhập cá nhân) cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện thay thì người nộp thuế chỉ cần tải và điền đúng mẫu giấy ủy quyền quyết toán thuế, sau đó nộp lại cho kế toán.</span></p>
<div id="newsIndex" class="content ">
<h3 style="text-align: justify">
<span style="font-family: 'times new roman', times, serif;color: #ff0000"><strong>Điều kiện ủy quyền quyết toán thuế TNCN</strong></span></h3>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Căn cứ tiết d.2 điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Công văn 636/TCT-DNNCN, cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập nếu thuộc các trường hợp sau:</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif"><strong>(1) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện việc quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm dương lịch.</strong></span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức mới.</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif"><strong>(2) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm dương lịch;</strong> đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif"><strong>(3) Cá nhân là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam khai quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh.</strong> Trường hợp cá nhân chưa làm thủ tục quyết toán thuế với cơ quan thuế thì thực hiện ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập hoặc tổ chức, cá nhân khác quyết toán thuế theo quy định về quyết toán thuế đối với cá nhân.</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Tổ chức trả thu nhập hoặc tổ chức, cá nhân khác nhận ủy quyền quyết toán thì phải chịu trách nhiệm về số thuế TNCN phải nộp thêm hoặc được hoàn trả số thuế nộp thừa của cá nhân.</span></p>
<h3 style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif;color: #ff0000"><strong>Thủ tục ủy quyền quyết toán thuế TNCN</strong></span></h3>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Thủ tục ủy quyền quyết toán thuế TNCN rất đơn giản; cá nhân người nộp thuế chỉ cần thực hiện theo 02 bước sau:</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif"><strong><em>Bước 1</em>: Chuẩn bị mẫu ủy quyền quyết toán thuế</strong></span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Để ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thay thì cá nhân người nộp thuế cần tải và điền đầy đủ thông tin theo mẫu giấy ủy quyền quyết toán thuế TNCN (mẫu số 08/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC).</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif"><strong><em>Bước 2</em>: Gửi giấy ủy quyền đã điền đầy đủ thông tin cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập.</strong></span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Trên thực tế, kế toán các doanh nghiệp thường chủ động in và hướng dẫn người lao động trong đơn vị mình điền theo quy định để khai, nộp thuế cho đúng thời hạn.</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Quý Khách hàng nếu cần tư vấn, giải đáp chi tiết hơn cũng như cách thức tiếp cận dịch vụ này, vui lòng liên hệ trực tiếp với Phó giám đốc phụ trách kinh doanh: <b>Luật sư: Nguyễn Đức Trọng</b> qua  <b>hotline: 0912.35.65.75</b>, gọi điện đến <b>Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí: 1900.6575</b>  hoặc gửi yêu cầu dịch vụ qua <b>email: info@hongbanglawfirm.com</b></span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif"><i>Chúc Quý Khách hàng cùng gia đình mạnh khỏe, an lạc và thành công!</i></span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif"><strong>Trân trọng.</strong></span></p>
</div>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/dich-vu/dieu-kien-thu-tuc-uy-quyen-quyet-toan-thue-thu-nhap-ca-nhan-2022/">ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC ỦY QUYỀN QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 2022</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>HƯỚNG DẪN XUẤT HÓA ĐƠN GIẢM THUẾ VAT THEO NGHỊ ĐỊNH 15</title>
		<link>https://luathongbang.com.vn/dich-vu/huong-dan-xuat-hoa-don-giam-thue-vat-theo-nghi-dinh-15/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[luathongbang]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 11 Feb 2022 08:29:52 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">http://luathongbang.com.vn/?post_type=dich-vu&#038;p=14810</guid>

					<description><![CDATA[<p>Ngày 28/01/2022, Chính phủ ban hành Nghị định số 15/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/02/2022 quy định chính sách, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế &#8211; xã hội. Giảm thuế giá trị gia tăng Theo đó, Nghị định 15 [&#8230;]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/dich-vu/huong-dan-xuat-hoa-don-giam-thue-vat-theo-nghi-dinh-15/">HƯỚNG DẪN XUẤT HÓA ĐƠN GIẢM THUẾ VAT THEO NGHỊ ĐỊNH 15</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify">Ngày 28/01/2022, Chính phủ ban hành Nghị định số 15/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/02/2022 quy định chính sách, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế &#8211; xã hội.</p>
<h3 style="text-align: justify"><span id="demuc352440" class="demuc4" style="color: #ff0000"><strong>Giảm thuế giá trị gia tăng</strong></span></h3>
<p style="text-align: justify">Theo đó, Nghị định 15 hướng dẫn thực hiện chính sách <em><strong>giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) 2% đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%</strong></em>, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ được nêu tại các Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị định. Cụ thể:</p>
<ul style="text-align: justify">
<li> Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất giá trị gia tăng 8%.</li>
<li>Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng.</li>
<li> Cơ sở kinh doanh phải lập hóa đơn riêng cho hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp không lập riêng sẽ không được giảm thuế giá trị gia tăng.</li>
<li> Trường hợp cơ sở kinh doanh đã lập hóa đơn và đã kê khai theo mức thuế suất hoặc mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng chưa được giảm theo Nghị định này thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify">Đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót và giao hóa đơn điều chỉnh cho người mua. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán kê khai điều chỉnh thuế đầu ra, người mua kê khai điều chỉnh thuế đầu vào (nếu có).</p>
<ul style="text-align: justify">
<li> Trường hợp cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng được giảm thuế giá trị gia tăng đã phát hành hóa đơn đặt in dưới hình thức vé có in sẵn mệnh giá chưa sử dụng hết (nếu có) và có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì cơ sở kinh doanh thực hiện đóng dấu theo giá đã giảm 2% thuế suất thuế giá trị gia tăng hoặc giá đã giảm 20% mức tỷ lệ % bên cạnh tiêu thức giá in sẵn để tiếp tục sử dụng.</li>
<li>Cơ sở kinh doanh tại điều này thực hiện kê khai các hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng theo Mẫu số 01 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này cùng Tờ khai thuế giá trị gia tăng.</li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify"><span id="demuc352441" class="demuc4" style="color: #ff0000"><strong>Cách thức ghi giảm thuế khi xuất hóa đơn</strong></span></h3>
<ul style="text-align: justify">
<li><span id="demuc352442"><em><strong>Trường hợp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ áp dụng mức thuế suất giá trị gia tăng 8% (đã giảm 2%)</strong></em></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify">&#8211; Tại dòng <em><strong>thuế suất giá trị gia tăng</strong></em> ghi: 8%</p>
<p style="text-align: justify">&#8211; <em><strong>Tiền thuế giá trị gia tăng, Tổng tiền người mua phải thanh toán</strong></em> tính và ghi theo thuế suất 8% ở trên.</p>
<ul style="text-align: justify">
<li><span id="demuc352443"><em><strong>Trường hợp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng</strong></em></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify">&#8211; Tại cột <strong><em>Thành tiền</em></strong>: Ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm.</p>
<p style="text-align: justify">&#8211; Tại dòng <em><strong>Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ</strong></em>: Tính và ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu. Đồng thời, ghi chú: <strong><em>“Đã giảm … (số tiền) tương ứng 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng”</em></strong>.</p>
<h3 style="text-align: justify"><span id="demuc352442" class="demuc4"><strong>Khai giảm thuế giá trị gia tăng tại khâu nhập khẩu</strong></span></h3>
<p style="text-align: justify">Chính sách giảm 2% thuế suất thuế giá trị gia tăng từ 10% xuống 8% được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.</p>
<p style="text-align: justify">Do đó, khi mở tờ khai hải quan nhập khẩu, <strong><em>người khai hải quan thực hiện theo hướng dẫn khai báo trên hệ thống VNACCS/VCIS</em></strong> của Tổng Cục Hải quan theo Công văn 370/TCHQ-TXNK ngày 28/01/2022:</p>
<p style="text-align: justify">&#8211; Chọn đúng mã VB195 để khai báo thuế suất thuế giá trị gia tăng 8%.</p>
<p style="text-align: justify">&#8211; Việc áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng giảm từ 10% xuống 8%, khai báo mã VB195 chỉ áp dụng với tờ khai Hải quan đăng ký từ thời điểm 0h00’ ngày 01/02/2022 (tương ứng chỉ tiêu Ngày đăng ký trên mặt Tờ khai hải quan).</p>
<p style="text-align: justify">Trường hợp tờ khai hải quan đăng ký trước thời điểm 0h00’ ngày 01/02/2022 (có chỉ tiêu thông tin Ngày đăng ký trên mặt tờ khai nhỏ hơn 0h00’ ngày 01/02/2022), không được áp dụng thuế thuế thuế giá trị gia tăng 8% (khai báo mã VB195).</p>
<p style="text-align: justify">Quý Khách hàng nếu cần tư vấn, giải đáp chi tiết hơn cũng như cách thức tiếp cận dịch vụ này, vui lòng liên hệ trực tiếp với Phó giám đốc phụ trách kinh doanh: <b>Luật sư:  Nguyễn Đức Trọng</b> qua  <b>hotline: 0912.35.65.75</b>, gọi điện đến <b>Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí: 1900.6575</b>  hoặc gửi yêu cầu dịch vụ qua <b>email: info@hongbanglawfirm.com</b></p>
<p style="text-align: justify"><i>Chúc Quý Khách hàng cùng gia đình mạnh khỏe, an lạc và thành công!</i></p>
<p style="text-align: justify"><strong>Trân trọng.</strong></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/dich-vu/huong-dan-xuat-hoa-don-giam-thue-vat-theo-nghi-dinh-15/">HƯỚNG DẪN XUẤT HÓA ĐƠN GIẢM THUẾ VAT THEO NGHỊ ĐỊNH 15</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>NGHỊ ĐỊNH 15/2022: 4 LƯU Ý VỀ GIẢM THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG</title>
		<link>https://luathongbang.com.vn/dich-vu/nghi-dinh-15-2022-4-luu-y-ve-giam-thue-gia-tri-gia-tang/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[luathongbang]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 09 Feb 2022 07:17:32 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">http://luathongbang.com.vn/?post_type=dich-vu&#038;p=14807</guid>

					<description><![CDATA[<p>Hàng hoá, dịch vụ được giảm thuế GTGT Khoản 1 Điều 1 Nghị định 15/2022/NĐ-CP nêu rõ việc giảm thuế GTGT được áp dụng với nhóm hàng hoá, dịch vụ đang chịu thuế suất 10% trừ các hàng hoá, dịch vụ sau đây: Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh [&#8230;]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/dich-vu/nghi-dinh-15-2022-4-luu-y-ve-giam-thue-gia-tri-gia-tang/">NGHỊ ĐỊNH 15/2022: 4 LƯU Ý VỀ GIẢM THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h3 style="text-align: justify"><span id="demuc352000" class="demuc4" style="color: #ff0000;font-family: 'times new roman', times, serif"><strong>Hàng hoá, dịch vụ được giảm thuế GTGT</strong></span></h3>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Khoản 1 Điều 1 Nghị định 15/2022/NĐ-CP nêu rõ việc giảm thuế GTGT được áp dụng với nhóm hàng hoá, dịch vụ đang chịu thuế suất 10% trừ các hàng hoá, dịch vụ sau đây:</span></p>
<ul style="text-align: justify">
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại, than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hoá chất&#8230;</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Sản phẩm hàng hoá và dịch vụ chịu thuế thuế tiêu thụ đặc biệt: thuốc lá điếu, xì gà, rượu, bia, xe ô tô dưới 24 chỗ, xe mô tô hai bánh, ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3, tàu bày, du thuyền, xăng các loại, bài lá, vàng mã, hàng mã; kinh doanh vũ trường, mát &#8211; xa, karaokel casino, trò chơi điện tử có thưởng, đặt cược, golf, xổ số&#8230;</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Công nghệ thông tin: Thẻ thông minh, card âm thanh, máy vi tính, máy tính, máy bán hàng, ATM, máy quét, máy in có kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động, màn hình và máy chiếu, ô lữu trữ, máy quay truyền hình, camera truyền hình, điện thoại di động phổ thông và thông minh, máy tính bảng&#8230;</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif"><strong>Lưu ý:</strong></span></p>
<ul style="text-align: justify">
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Nếu các loại hàng hoá, dịch vụ nêu trên không phải chịu thuế GTGT hoặc chỉ phải chịu thuế GTGT 5% thì không được giảm thuế GTGT.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Việc giảm thuế GTGT áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.</span></li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify"><span id="demuc352001" class="demuc4" style="color: #ff0000;font-family: 'times new roman', times, serif"><strong>Mức giảm thuế GTGT </strong></span></h3>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Khoản 2 Điều 1 Nghị định 15/2022/NĐ-CP nêu rõ:</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif"><em>2. Mức giảm thuế giá trị gia tăng</em></span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif"><em>a) Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này.</em></span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif"><em>b) Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại khoản 1 Điều này.</em></span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Theo đó, tương đương với hai hình thức tính thuế GTGT thì có hai mức giảm thuế như sau:</span></p>
<ul style="text-align: justify">
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Hàng hoá, dịch vụ đang áp dụng mức thuế GTGT 10%: Áp dụng mức thuế GTGT mới là 8% (giảm 2% so với bình thường).</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Hàng hoá, dịch vụ đang tính thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu: Giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT khi xuất hoá đơn với hàng hoá, dịch vụ được giảm thuế ở trên.</span></li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify"><span id="demuc352002" class="demuc4" style="color: #ff0000;font-family: 'times new roman', times, serif"><strong>Thủ tục giảm thuế GTGT</strong></span></h3>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Tuỳ vào phương pháp tính thuế GTGT khác nhau mà cơ sở kinh doanh sẽ thực hiện thủ tục giảm thuế GTGT khác nhau, cụ thể:</span></p>
<h4 style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif"><em><strong>Phương pháp khấu trừ</strong></em></span></h4>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Khi lập hoá đơn GTGT, ghi 8% tại dòng thuế suất thuế GTGT</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Căn cứ hoá đơn GTGT:</span></p>
<ul style="text-align: justify">
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Cơ sở kinh doanh bán hàng hoá, dịch vụ kê khai thuế GTGT đầu ra.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Cơ sở kinh doanh mua hàng hoá, dịch vụ kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo số thuế đã giảm ghi trên hoá đơn</span></li>
</ul>
<h4 style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif"><em><strong>Phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu</strong></em></span></h4>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Ghi đầy đủ tiền hàng hoá, dịch vụ trước khi giảm ở cột &#8220;thành tiền&#8221;</span></p>
<ul style="text-align: justify">
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Ghi số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu tại dòng &#8220;Cộng tiền hàng hoá, dịch vụ&#8221;</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif"> Ghi chú: &#8220;Đã giảm &#8230; (số tiền) tương ứng 20% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT.</span></li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify"><span style="color: #ff0000;font-family: 'times new roman', times, serif"><em><strong>Lưu ý</strong></em></span></h3>
<ul style="text-align: justify">
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Hàng hoá, dịch vụ được giảm thúe GTGT phải được lập hoá đơn riêng. Nếu không lập riêng thì không được giảm thuế GTGT.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Cơ sở kinh doanh đã lập hoá đơn, kê khai theo mức thuế suất hoặc tỷ lệ % để tính thuế GTGT chưa được giảm: Người bán và người mua lập biên bản/có văn bản thoả thuận ghi rõ sai sót; người bán lập hoá đơn điều chỉnh sai sót và giao cho người mua.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng giảm thuế GTGT đã phát hành hoá đơn dưới hình thức vé có in sẵn mệnh giá chưa sử dụng hết và muốn tiếp tục dùng: Đóng dấu theo giá đã giảm 2% thuế suất GTGT/giá đã giảm 20% mức tỷ lệ % bên cạnh tiêu thức giá in sẵn để dùng tiếp.</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Quý Khách hàng nếu cần tư vấn, giải đáp chi tiết hơn cũng như cách thức tiếp cận dịch vụ này, vui lòng liên hệ trực tiếp với Phó giám đốc phụ trách kinh doanh: <b>Luật sư: Nguyễn Đức Trọng</b> qua  <b>hotline: 0912.35.65.75</b>, gọi điện đến <b>Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí: 1900.6575</b>  hoặc gửi yêu cầu dịch vụ qua <b>email: info@hongbanglawfirm.com</b></span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif"><i>Chúc Quý Khách hàng cùng gia đình mạnh khỏe, an lạc và thành công!</i></span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif"><strong>Trân trọng.</strong></span></p>
<p style="text-align: justify">
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/dich-vu/nghi-dinh-15-2022-4-luu-y-ve-giam-thue-gia-tri-gia-tang/">NGHỊ ĐỊNH 15/2022: 4 LƯU Ý VỀ GIẢM THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>TRƯỜNG HỢP NHÀ, ĐẤT ĐƯỢC MIỄN LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT MỚI</title>
		<link>https://luathongbang.com.vn/dich-vu/truong-hop-nha-dat-duoc-mien-le-phi-truoc-ba-theo-quy-dinh-cua-luat-moi/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[luathongbang]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 17 Jan 2022 10:05:53 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">http://luathongbang.com.vn/?post_type=dich-vu&#038;p=14756</guid>

					<description><![CDATA[<p>Căn cứ pháp lý Căn cứ pháp lý Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ Các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ  (1) Nhà, đất là trụ sở của cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự, cơ quan Đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ [&#8230;]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/dich-vu/truong-hop-nha-dat-duoc-mien-le-phi-truoc-ba-theo-quy-dinh-cua-luat-moi/">TRƯỜNG HỢP NHÀ, ĐẤT ĐƯỢC MIỄN LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT MỚI</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h3 style="text-align: justify"><span style="color: #ff0000;font-family: 'times new roman', times, serif"><strong>Căn cứ pháp lý</strong></span></h3>
<ul style="text-align: justify">
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Căn cứ pháp lý Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ</span></li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify"><span style="color: #ff0000;font-family: 'times new roman', times, serif"><strong>Các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ </strong></span></h3>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">(1) Nhà, đất là trụ sở của cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự, cơ quan Đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc và nhà ở của người đứng đầu cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự, cơ quan Đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam.</span></p>
<p><img class="aligncenter" src="https://www.bienphong.com.vn/images/media//730/2021/3/31/image001.png" alt="Lần đầu mua bán nhà đất những điều cần phải tuyệt đối ghi nhớ" /></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">(2) Đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê sử dụng vào các mục đích sau đây:</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">&#8211; Sử dụng vào mục đích công cộng theo quy định của pháp luật về đất đai.</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">&#8211; Thăm dò, khai thác khoáng sản; nghiên cứu khoa học theo giấy phép hoặc xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">&#8211; Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng (không phân biệt đất trong hay ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất), đầu tư xây dựng nhà để chuyển nhượng, bao gồm cả trường hợp tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng để tiếp tục đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, đầu tư xây dựng nhà để chuyển nhượng. Các trường hợp này nếu đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng để cho thuê hoặc tự sử dụng thì phải nộp lệ phí trước bạ.</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">(3) Đất được Nhà nước giao, cho thuê hoặc công nhận sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">(4) Đất nông nghiệp chuyển đổi quyền sử dụng giữa các hộ gia đình, cá nhân trong cùng xã, phường, thị trấn để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai.</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">(5) Đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân tự khai hoang phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, không có tranh chấp mà được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">(6) Đất thuê của Nhà nước theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm hoặc thuê của tổ chức, cá nhân đã có quyền sử dụng đất hợp pháp.</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">(7) Nhà, đất sử dụng vào mục đích cộng đồng của các tổ chức tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng được Nhà nước công nhận hoặc được phép hoạt động.</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">(8) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa.</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">(9) Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">(10) Nhà ở của hộ gia đình, cá nhân tạo lập thông qua hình thức phát triển nhà ở riêng lẻ theo quy định của Luật Nhà ở.</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">(11) Nhà, đất, tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ công tác quản lý chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">(12) Nhà, đất thuộc tài sản công dùng làm trụ sở cơ quan của cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị &#8211; xã hội, tổ chức chính trị xã hội &#8211; nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp.</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">(13) Nhà, đất được bồi thường, tái định cư (kể cả nhà, đất mua bằng tiền được bồi thường, hỗ trợ) khi Nhà nước thu hồi nhà, đất theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Việc miễn lệ phí trước bạ quy định tại khoản này được áp dụng đối với đối tượng bị thu hồi nhà, đất.</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">(14) Tài sản của tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng khi đăng ký lại quyền sở hữu, sử dụng được miễn nộp lệ phí trước bạ trong những trường hợp sau đây:</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">&#8211; Tài sản đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng chung của hộ gia đình hoặc của các thành viên gia đình khi phân chia tài sản đó theo quy định của pháp luật cho các thành viên gia đình đăng ký lại; tài sản hợp nhất của vợ chồng sau khi kết hôn; tài sản phân chia cho vợ, chồng khi ly hôn theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">&#8211; Tài sản của tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng khi được cấp lại giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng tài sản do giấy chứng nhận bị mất, rách nát, ố, nhòe, hư hỏng. Tổ chức, cá nhân không phải kê khai, làm thủ tục miễn lệ phí trước bạ khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp lại giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp này.</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">&#8211; Trường hợp khi cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có phát sinh chênh lệch diện tích đất tăng thêm nhưng ranh giới của thửa đất không thay đổi thì được miễn nộp lệ phí trước bạ đối với phần diện tích đất tăng thêm.</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">&#8211; Tổ chức, cá nhân được nhà nước giao đất và đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, phải chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của Luật Đất đai từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">&#8211; Trường hợp khi đăng ký lại quyền sử dụng đất do được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà không thay đổi người có quyền sử dụng đất và không thuộc đối tượng phải nộp tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất&#8230;</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">(15) Nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, nhà được hỗ trợ mang tính chất nhân đạo, kể cả đất kèm theo nhà được đăng ký sở hữu, sử dụng tên người được tặng.</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">(16) Nhà xưởng của cơ sở sản xuất; nhà kho, nhà ăn, nhà để xe của cơ sở sản xuất, kinh doanh. Nhà xưởng theo quy định tại khoản này được xác định theo pháp luật về phân cấp công trình xây dựng.</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">(17) Nhà ở, đất ở của hộ nghèo; nhà ở, đất ở của đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn, Tây Nguyên; nhà ở, đất ở của hộ gia đình, cá nhân ở các xã thuộc Chương trình phát triển kinh tế &#8211; xã hội các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa.</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">(18) Nhà, đất của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục &#8211; đào tạo, dạy nghề; y tế; văn hóa; thể dục thể thao; môi trường theo quy định của pháp luật đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà phục vụ cho các hoạt động này.</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">(19) Nhà, đất của cơ sở ngoài công lập đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà phục vụ cho các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục &#8211; đào tạo; y tế; văn hóa; thể dục thể thao; khoa học và công nghệ; môi trường; xã hội; dân số, gia đình, bảo vệ chăm sóc trẻ em theo quy định của pháp luật; trừ trường hợp quy định tại khoản (18).</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">(20) Nhà, đất của doanh nghiệp khoa học và công nghệ đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Quý Khách hàng nếu cần tư vấn, giải đáp chi tiết hơn cũng như cách thức tiếp cận dịch vụ này, vui lòng liên hệ trực tiếp với Phó giám đốc phụ trách kinh doanh: <b>Luật sư:  Nguyễn Đức Trọng</b> qua  <b>hotline: 0912.35.65.75</b>, gọi điện đến <b>Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí: 1900.6575</b>  hoặc gửi yêu cầu dịch vụ qua <b>email: info@hongbanglawfirm.com</b></span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif"><i>Chúc Quý Khách hàng cùng gia đình mạnh khỏe, an lạc và thành công!</i></span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif"><strong>Trân trọng.</strong></span></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/dich-vu/truong-hop-nha-dat-duoc-mien-le-phi-truoc-ba-theo-quy-dinh-cua-luat-moi/">TRƯỜNG HỢP NHÀ, ĐẤT ĐƯỢC MIỄN LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT MỚI</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>QUY ĐỊNH VỀ THUẾ ĐỐI VỚI XE Ô TÔ ĐIỆN</title>
		<link>https://luathongbang.com.vn/dich-vu/quy-dinh-ve-thue-doi-voi-xe-o-to-dien/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[luathongbang]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 17 Jan 2022 09:42:17 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">http://luathongbang.com.vn/?post_type=dich-vu&#038;p=14750</guid>

					<description><![CDATA[<p>Mới đây, Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 10/2022/NĐ-CP (Nghị định 10), quy định mức nộp lệ phí trước bạ mới. Trong đó, đáng chú ý nhất là mức nộp lệ phí trước bạ của ôtô điện chạy pin Căn cứ pháp lý  Luật phí và lệ phí 2015 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy [&#8230;]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/dich-vu/quy-dinh-ve-thue-doi-voi-xe-o-to-dien/">QUY ĐỊNH VỀ THUẾ ĐỐI VỚI XE Ô TÔ ĐIỆN</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Mới đây, Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 10/2022/NĐ-CP (Nghị định 10), quy định mức nộp lệ phí trước bạ mới. Trong đó, đáng chú ý nhất là mức nộp lệ phí trước bạ của ôtô điện chạy pin</span></p>
<h3 style="text-align: justify"><span style="color: #ff0000;font-family: 'times new roman', times, serif"><strong>Căn cứ pháp lý </strong></span></h3>
<ul style="text-align: justify">
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Luật phí và lệ phí 2015</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ</span></li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify"><span style="color: #ff0000;font-family: 'times new roman', times, serif"><strong>Lệ phí trước bạ</strong></span></h3>
<blockquote><p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif"><em><strong><b><span lang="VI">Điều 8. Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)</span></b></strong></em></span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif"><em><span lang="VI">c) Ô tô điện chạy pin:</span></em></span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif"><em><span lang="VI">&#8211; Trong vòng 3 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 0%.</span></em></span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif"><em><span lang="VI">&#8211; Trong vòng 2 năm tiếp theo: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 50% mức thu đối với ô tô chạy xăng, dầu có cùng số chỗ ngồi.</span></em></span></p></blockquote>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif"><strong>Mức nộp lệ phí trước bạ của ôtô điện chạy pin sẽ là 0% trong 3 năm, tính từ 1-3-2022. </strong></span></p>
<h3 style="text-align: justify"><span style="color: #ff0000;font-family: 'times new roman', times, serif"><b>Thuế nhập khẩu</b></span></h3>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif"><b>Thuế nhập khẩu </b>áp dụng với ôtô nhập nguyên chiếc từ nước ngoài.  Các dòng xe nhập từ châu Âu phải chịu mức thuế nhập khẩu từ 56% đến 74% giá trị xe.</span></p>
<h3 style="text-align: justify"><span style="color: #ff0000;font-family: 'times new roman', times, serif"><b>Thuế tiêu thụ đặc biệt</b></span></h3>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif"><strong>Thuế tiêu thụ đặc biệt</strong> áp dụng cho tất cả xe, kể cả nhập khẩu và lắp ráp trong nước. Mức thuế này phụ thuộc vào chủng loại, dung tích xy-lanh, cao nhất đối với xe dưới 9 chỗ là động cơ trên 6.000 cc phải chịu đến 150%. </span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Cách đây vài ngày, Quốc hội đã thông qua Dự án luật sửa đổi, trong đó có nội dụng giảm thuế tiêu thụ đặc biệt đối với ôtô điện chạy pin.  Từ 1-3-2022 đến 28-2-2027, ôtô điện chạy bằng pin loại chở người từ 9 chỗ trở xuống chịu mức thuế suất 3%. Trước đó, mức thuế thu nhập đặc biệt cho dòng xe này là 15%.</span></p>
<h3><img loading="lazy" class="aligncenter" src="https://storage.googleapis.com/f1-cms/2021/05/edb3d949-20210528_030114.jpg" alt="Top 10 mẫu xe ô tô điện tốt nhất năm 2022 | anycar.vn" width="386" height="247" /></h3>
<h3 style="text-align: justify"><span style="color: #ff0000;font-family: 'times new roman', times, serif"><strong>Thuế giá trị gia tăng (VAT) </strong></span></h3>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là loại thuế đánh vào giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ phát sinh ở từng khâu trong quá trình luân chuyển từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng trên lãnh thổ Việt Nam. Bộ Tài chính dự kiến giảm 2% thuế suất thuế giá trị gia tăng, áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10% (còn 8%) kể từ 1/2/2022 đến hết 31/12/2022.</span></p>
<h3 style="text-align: justify"><span style="color: #ff0000;font-family: 'times new roman', times, serif"><strong>Các loại phí</strong></span></h3>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Phí cấp biển số: Đối với ôtô chở người dưới 9 chỗ, phí cấp mới biển số ôtô được áp dụng khác nhau theo từng địa phương, cao nhất là 20 triệu đồng (áp dụng ở Hà Nội, TP.HCM) và thấp nhất là 200 nghìn đồng.</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Các loại phí gồm <b>phí kiểm định</b>, <b>phí bảo trì đường bộ</b> và <b>phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc</b> sẽ tiêu tốn của chủ xe thêm cao nhất là là 3,2 triệu đồng.</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Quý Khách hàng nếu cần tư vấn, giải đáp chi tiết hơn cũng như cách thức tiếp cận dịch vụ này, vui lòng liên hệ trực tiếp với Phó giám đốc phụ trách kinh doanh: <b>Luật sư:  Nguyễn Đức Trọng</b> qua  <b>hotline: 0912.35.65.75</b>, gọi điện đến <b>Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí: 1900.6575</b>  hoặc gửi yêu cầu dịch vụ qua <b>email: info@hongbanglawfirm.com</b></span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif"><i>Chúc Quý Khách hàng cùng gia đình mạnh khỏe, an lạc và thành công!</i></span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif"><strong>Trân trọng.</strong></span></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/dich-vu/quy-dinh-ve-thue-doi-voi-xe-o-to-dien/">QUY ĐỊNH VỀ THUẾ ĐỐI VỚI XE Ô TÔ ĐIỆN</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TỪ HOẠT ĐỘNG TRÚNG THƯỞNG</title>
		<link>https://luathongbang.com.vn/dich-vu/quy-dinh-phap-luat-ve-thue-thu-nhap-ca-nhan-tu-hoat-dong-trung-thuong/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[luathongbang]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 13 Jan 2022 10:02:13 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">http://luathongbang.com.vn/?post_type=dich-vu&#038;p=14739</guid>

					<description><![CDATA[<p>Cơ sở pháp lý Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật [&#8230;]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/dich-vu/quy-dinh-phap-luat-ve-thue-thu-nhap-ca-nhan-tu-hoat-dong-trung-thuong/">QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TỪ HOẠT ĐỘNG TRÚNG THƯỞNG</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h3 style="text-align: justify"><span style="color: #ff0000;font-family: 'times new roman', times, serif"><strong>Cơ sở pháp lý</strong></span></h3>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân</span></p>
<h3 style="text-align: justify"><span style="color: #ff0000;font-family: 'times new roman', times, serif"><b>Quy định pháp luật</b></span></h3>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif"><em><strong>Căn cứ tại khoản 1,2,3,4 điều 15 </strong></em></span></p>
<ul style="text-align: justify">
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng được hướng dẫn tại thông tư 111/2013/TT-BTC thì <span style="color: #ff0000"><strong>thu nhập từ trúng thưởng được xác định nếu khoản thu nhập từ hoạt động này vượt trên 10 triệu.</strong> </span>Chi tiết về các xác định thu nhập tính thuế từ trúng thưởng quy định tại khoản 1 Điều 15.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 10%.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Thời điểm xác định thu nhập tính thuế: Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thưởng cho người trúng thưởng.</span></li>
</ul>
<h3><img loading="lazy" class="aligncenter" src="https://images.ctfassets.net/4w8qvp17lo47/1fnONK6KJf37PPkkZqlreq/412c146662ed3c46fce3ba72ab715074/Rewarding_yourself_is_important_when_it_comes_to_diabetes_management_prediabetes_type_2_diabetes.jpg" alt="Yay… Did someone say “reward”?" width="653" height="465" /></h3>
<h3 style="text-align: justify"><span style="color: #ff0000;font-family: 'times new roman', times, serif"><strong>Cách tính thuế</strong></span></h3>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif"><strong>Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 10%</strong></span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Vậy thu nhập nhận được từ tiền thưởng của các trò chơi thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân và thuế suất theo biểu thuế toàn phần là 10%.</span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif">Quý Khách hàng nếu cần tư vấn, giải đáp chi tiết hơn cũng như cách thức tiếp cận dịch vụ này, vui lòng liên hệ trực tiếp với Phó giám đốc phụ trách kinh doanh: <b>Luật sư:  Nguyễn Đức Trọng</b> qua  <b>hotline: 0912.35.65.75</b>, gọi điện đến <b>Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí: 1900.6575</b>  hoặc gửi yêu cầu dịch vụ qua <b>email: info@hongbanglawfirm.com</b></span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif"><i>Chúc Quý Khách hàng cùng gia đình mạnh khỏe, an lạc và thành công!</i></span></p>
<p style="text-align: justify"><span style="font-family: 'times new roman', times, serif"><strong>Trân trọng.</strong></span></p>
<p style="text-align: justify">
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/dich-vu/quy-dinh-phap-luat-ve-thue-thu-nhap-ca-nhan-tu-hoat-dong-trung-thuong/">QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TỪ HOẠT ĐỘNG TRÚNG THƯỞNG</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
