<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Đầu tư - Luật Hồng Bàng</title>
	<atom:link href="https://luathongbang.com.vn/dau-tu/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://luathongbang.com.vn</link>
	<description></description>
	<lastBuildDate>Thu, 10 Sep 2026 02:40:19 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=5.9.17</generator>
	<item>
		<title>Thủ tục đăng ký mã số thuế nhà thầu nước ngoài năm 2026</title>
		<link>https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-dang-ky-ma-so-thue-nha-thau-nuoc-ngoai-nam-2026/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[nguyen ngoc]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 10 Sep 2026 02:40:19 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Đầu tư]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luathongbang.com.vn/?p=18285</guid>

					<description><![CDATA[<p>I. Căn cứ pháp lý Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật quản lý thuế Thông tư số 89/2026/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của luật quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của chính phủ quy định [&#8230;]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-dang-ky-ma-so-thue-nha-thau-nuoc-ngoai-nam-2026/">Thủ tục đăng ký mã số thuế nhà thầu nước ngoài năm 2026</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14px;"><strong>I. Căn cứ pháp lý</strong></span></p>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14px;"><span style="color: #000000;"><a style="color: #000000;" href="https://www.meinvoice.vn/tin-tuc/48321/nghi-dinh-252-2026-nd-cp-huong-dan-thi-hanh-luat-quan-ly-thue/">Nghị định 252/2026/NĐ-CP</a> </span>quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật quản lý thuế</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14px;">Thông tư số 89/2026/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của luật quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật quản lý thuế</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14px;">Thông tư số 90/2026/TT-BTC quy định về đăng ký thuế</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14px;">Công văn 7279/TNI-QLDN2 hướng dẫn nộp thuế nhà thầu 2026 của Thuế tỉnh Tây Ninh</span></li>
</ul>
<p><strong><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14px;">II. Mã số thuế nhà thầu nước ngoài là gì?</span></strong></p>
<ul style="list-style-type: disc;">
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14px;">Mã số thuế nhà thầu nước ngoài là mã số do cơ quan thuế Việt Nam cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân theo pháp luật Việt Nam.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14px;">Mã số này không cấp trực tiếp cho nhà thầu, mà cấp thông qua bên Việt Nam đứng ra khấu trừ, kê khai và nộp thay, theo cơ chế quy định tại Thông tư 90/2026/TT-BTC.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14px;">Mã số thuế 10 số dùng riêng cho mục đích kê khai thuế nhà thầu, khác với mã số thuế thông thường của doanh nghiệp Việt Nam. Bên Việt Nam sử dụng mã số này xuyên suốt vòng đời hợp đồng, từ lần kê khai đầu tiên đến khi thanh lý hợp đồng hoặc chấm dứt nghĩa vụ thuế</span></li>
</ul>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14px;"><strong>III. Hai hình thức nộp thuế nhà thầu</strong></span></p>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14px;">Cách 1: Kê khai trực tiếp: nhà thầu nước ngoài tự đăng ký, kê khai và nộp thuế như doanh nghiệp Việt Nam, áp dụng khi đáp ứng đủ điều kiện về chế độ kế toán và có cơ sở thường trú.</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14px;">Cách 2: Khấu trừ và nộp thay: bên Việt Nam đứng ra đăng ký MST nhà thầu, khấu trừ <span style="color: #000000;"><a style="color: #000000;" href="https://thue.man.net.vn/tong-quan-thue-gtgt/">thuế GTGT </a>và <a style="color: #000000;" href="https://thue.man.net.vn/tong-quan-thue-tndn/">thuế TNDN</a></span> trước khi thanh toán, đây là hình thức phổ biến nhất trong thực tế giao dịch với đối tác nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam.</span></li>
</ul>
<h2><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14px;"><strong>IV. </strong><strong>Hồ sơ đăng ký mã số thuế nhà thầu nước ngoài </strong></span></h2>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14px;">Căn cứ Điều 7 Thông tư số 90/2026/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 01/7/2026), hồ sơ đăng ký thuế đối với nhà thầu được quy định theo từng đối tượng thực hiện đăng ký. </span><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14px;">Theo đó, tùy thuộc trường hợp nhà thầu nước ngoài trực tiếp kê khai, nộp thuế hoặc bên Việt Nam thực hiện khấu trừ và nộp thay, thành phần hồ sơ đăng ký thuế được xác định tương ứng và có sự khác nhau. Cụ thể như sau:</span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14px;">Nếu nhà thầu trực tiếp nộp thuế (khoản 5 Điều 7 Thông tư số 90/2026/TT-BTC), hồ sơ bao gồm: </span></p>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14px;">Tờ khai đăng ký thuế mẫu s<span style="color: #000000;">ố <a style="color: #000000;" href="https://www.meinvoice.vn/wp-content/uploads/2025/09/4.Mau-04-DKT-lan-dau-NTNN-truc-tiep.doc">04-ĐKT </a>ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.</span></span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14px;"><span style="color: #000000;">Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số <a style="color: #000000;" href="https://www.meinvoice.vn/wp-content/uploads/2025/09/10.-Bang-ke-BK04-DKT.docx">BK04-ĐKT </a>(n</span>ếu có)</span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14px;">Bản sao Giấy xác nhận đăng ký văn phòng điều hành hoặc Văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có)</span></li>
</ul>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14px;">Nếu tổ chức khấu trừ nộp thuế thay nhà thầu nước ngoài (khoản 6 Điều 7 Thông tư số 90/2026/TT-BTC), hồ sơ bao gồm: </span></p>
<ul style="list-style-type: disc;">
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14px; color: #000000;">Tờ khai đăng ký thuế <a style="color: #000000;" href="https://www.meinvoice.vn/wp-content/uploads/2025/09/5.Mau-04.1-DKT-MST-nop-thay.doc">mẫu số 04.1-ĐKT</a></span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14px; color: #000000;">Bảng kê các hợp đồng nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế thông qua Bên Việt Nam <a style="color: #000000;" href="https://www.meinvoice.vn/wp-content/uploads/2025/09/11.-Bang-ke-BK04.1-DKT.docx">mẫu số BK04.1-ĐK</a></span></li>
</ul>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14px;"><strong>V. Thủ tục đăng ký </strong></span></p>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14px;"><span style="text-decoration: underline;"><strong>Bước 1:</strong></span> Chuẩn bị hồ sơ </span></li>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14px;"><span style="text-decoration: underline;"><strong>Bước 2:</strong></span> Nộp hồ sơ </span></li>
</ul>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14px;">Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Cơ quan thuế</span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14px;">Cách 2: Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế.</span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14px;">Thời gian: 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế.</span></p>
<ul>
<li><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14px;"><span style="text-decoration: underline;"><strong>Bước 3</strong></span>: Cơ quan nhà nước trả kết quả:</span></li>
</ul>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14px;">Sau khi cơ quan thuế xử lý hồ sơ, Cơ quan thuế gửi Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Thông báo mã số thuế bản điện tử qua hệ thống thông tin điện tử của người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế theo thông tin người nộp thuế đã đăng ký.</span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14px;">Kết quả Giấy chứng nhận và thông báo mã số thuế bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy.</span></p>
<p>&nbsp;</p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14px;">Trên đây là toàn bộ bài viết của chúng tôi về <strong>Thủ tục đăng ký mã số thuế nhà thầu nước ngoài năm 2026</strong>. Quý Khách hàng nếu cần tư vấn, giải đáp chi tiết hơn cũng như cách thức tiếp cận dịch vụ này, vui lòng liên hệ trực tiếp với <strong>Luật sư: Nguyễn Đức Trọng</strong> qua hotline: <strong>0912.35.65.75</strong>, hoặc gửi yêu cầu dịch vụ qua email: <a href="mailto:lawyer@hongbanglawfirm.com">lawyer@hongbanglawfirm.com</a></span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14px;"><em>Chúc Quý Khách hàng cùng gia đình mạnh khỏe, an lạc và thành công!</em></span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14px;"><strong><em>Trân trọng!</em></strong></span></p>
<p><span style="font-family: 'times new roman', times, serif; font-size: 14px;"><strong>Công ty Luật Hồng Bàng./.</strong></span></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-dang-ky-ma-so-thue-nha-thau-nuoc-ngoai-nam-2026/">Thủ tục đăng ký mã số thuế nhà thầu nước ngoài năm 2026</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Dịch vụ Bảo vệ Dữ liệu cá nhân theo quy định mới nhất</title>
		<link>https://luathongbang.com.vn/dich-vu-bao-ve-du-lieu-ca-nhan-theo-quy-dinh-moi-nhat/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[adminbee]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 14 Apr 2026 04:19:31 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Đầu tư]]></category>
		<category><![CDATA[Sở hữu trí tuệ]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luathongbang.com.vn/?p=18178</guid>

					<description><![CDATA[<p>Dịch vụ Bảo vệ Dữ liệu cá nhân theo quy định hiện hành Luật Hồng Bàng tư vấn và cung cấp dịch vụ liên quan đến Bảo vệ dữ liệu cá nhân. Ngày 26/06/2025, Quốc hội đã ban hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025. Ngày 31/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị [&#8230;]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/dich-vu-bao-ve-du-lieu-ca-nhan-theo-quy-dinh-moi-nhat/">Dịch vụ Bảo vệ Dữ liệu cá nhân theo quy định mới nhất</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="color: #ff0000;"><strong><em>Dịch vụ </em></strong><strong><em>B</em></strong><strong><em>ảo vệ </em></strong><strong><em>D</em></strong><strong><em>ữ liệu cá nhân</em></strong><strong><em> theo quy định hiện hành</em></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Luật Hồng Bàng tư vấn và cung cấp dịch vụ liên quan đến Bảo vệ dữ liệu cá nhân.</span> <span style="color: #000000;">Ngày 26/06/2025, Quốc hội đã ban hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025. Ngày 31/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 356/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật bảo vệ dữ liệu cá nhân, thay thế Nghị định số 13/2023/NĐ-CP về bảo vệ dữ liệu cá nhân. Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân và Nghị định số 356/2025/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026. Theo đó, pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân có nhiều điểm mới quan trọng, tác động trực tiếp đến hoạt động quản lý và xử lý dữ liệu cá nhân của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.</span></p>
<p><img loading="lazy" class="alignnone wp-image-18180 size-full" src="https://luathongbang.com.vn/wp-content/uploads/2026/04/bao-ve-du-lieu-ca-nhan.webp" alt="" width="750" height="450" srcset="https://luathongbang.com.vn/wp-content/uploads/2026/04/bao-ve-du-lieu-ca-nhan.webp 750w, https://luathongbang.com.vn/wp-content/uploads/2026/04/bao-ve-du-lieu-ca-nhan-300x180.webp 300w" sizes="(max-width: 750px) 100vw, 750px" /></p>
<p><span style="color: #000000;">Trong phạm vi thư tư vấn, chúng tôi gửi đến Quý khách hàng 02 nội dung chính: <strong>Một là</strong>, cập nhật các nội dung quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân và Nghị định số 356/2025/NĐ-CP và; </span><span style="color: #000000;"><strong>Hai là,</strong> kiến nghị những công việc doanh nghiệp cần làm nhằm đảm bảo tuân thủ quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân. Nhất là các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam</span></p>
<ol>
<li><span style="color: #ff0000;"><strong> Dữ liệu cá nhân là gì</strong></span></li>
</ol>
<p><span style="color: #000000;">Dữ liệu cá nhân là dữ liệu số hoặc thông tin dưới dạng khác xác định hoặc giúp xác định một con người cụ thể, bao gồm: dữ liệu cá nhân cơ bản và dữ liệu cá nhân nhạy cảm. Dữ liệu cá nhân sau khi khử nhận dạng không còn là dữ liệu cá nhân.</span></p>
<p><span style="color: #ff0000;"><strong><em>1.1. Dữ liệu cá nhân cơ bản</em></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Dữ liệu cá nhân cơ bản là dữ liệu cá nhân phản ánh các yếu tố nhân thân, lai lịch phổ biến, thường xuyên sử dụng trong các giao dịch, quan hệ xã hội, thuộc danh mục do Chính phủ ban hành.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Dữ liệu cá nhân cơ bản bao gồm: Họ, chữ đệm và tên khai sinh, tên gọi khác (nếu có); Ngày, tháng, năm sinh; ngày, tháng, năm chết hoặc mất tích; Giới tính; Nơi sinh, nơi đăng ký khai sinh, nơi đăng ký thường trú, nơi đăng ký tạm trú, nơi ở hiện tại, quê quán, địa chỉ liên hệ; Quốc tịch; Hình ảnh của cá nhân; Số điện thoại, số định danh cá nhân, số hộ chiếu, số giấy phép lái xe, số biển số xe; Tình trạng hôn nhân; Thông tin về mối quan hệ gia đình (cha mẹ, con, vợ, chồng); Thông tin về tài khoản số của cá nhân; Các thông tin khác gắn liền với một con người cụ thể hoặc giúp xác định một con người cụ thể không thuộc Danh mục dữ liệu cá nhân nhạy cảm.</span></p>
<p><span style="color: #ff0000;"><strong><em>1.2. </em></strong><strong><em>Dữ liệu cá nhân nhạy cảm</em></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;"> Dữ liệu cá nhân nhạy cảm là dữ liệu cá nhân gắn liền với quyền riêng tư của cá nhân, khi bị xâm phạm sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, thuộc danh mục do Chính phủ ban hành.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Dữ liệu cá nhân nhạy cảm bao gồm:  Dữ liệu tiết lộ nguồn gốc chủng tộc, nguồn gốc dân tộc; Quan điểm về chính trị, tôn giáo, tín ngưỡng; Thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình; Tình trạng sức khỏe; Dữ liệu sinh trắc học, đặc điểm di truyền; Dữ liệu tiết lộ đời sống tình dục, xu hướng tình dục của cá nhân; Dữ liệu về tội phạm, vi phạm pháp luật được thu thập, lưu trữ bởi các cơ quan thực thi pháp luật; Vị trí của cá nhân được xác định qua dịch vụ định vị; Thông tin tên đăng nhập và mật khẩu truy cập tài khoản định danh điện tử của cá nhân; hình ảnh thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân, chứng minh nhân dân; Tên đăng nhập, mật khẩu truy cập của tài khoản ngân hàng; thông tin thẻ ngân hàng, dữ liệu về lịch sử giao dịch của tài khoản ngân hàng; thông tin tài chính, tín dụng và các thông tin về hoạt động, lịch sử giao dịch tài chính, chứng khoán, bảo hiểm của khách hàng tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, chứng khoán, bảo hiểm, các tổ chức được phép khác; Dữ liệu theo dõi hành vi, hoạt động sử dụng dịch vụ viễn thông, mạng xã hội, dịch vụ truyền thông trực tuyến và các dịch vụ khác trên không gian mạng; Dữ liệu cá nhân khác được pháp luật quy định cần giữ bí mật hoặc cần có biện pháp bảo mật chặt chẽ.</span></p>
<ol start="2">
<li><span style="color: #ff0000;"><strong> Những hoạt động nào được coi là hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân?</strong></span></li>
</ol>
<p><span style="color: #000000;">Xử lý dữ liệu cá nhân là hoạt động tác động đến dữ liệu cá nhân, bao gồm một hoặc nhiều hoạt động như sau: thu thập, phân tích, tổng hợp, mã hóa, giải mã, chỉnh sửa, xóa, hủy, khử nhận dạng, cung cấp, công <span style="color: #ff0000;">khai, chuyển giao dữ liệu cá nhân và hoạt động khác tác động đến dữ liệu cá nhân.</span></span></p>
<ol start="3">
<li><span style="color: #ff0000;"><strong> Hoạt động nào được coi là Chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới </strong></span></li>
</ol>
<p><span style="color: #000000;">Các trường hợp chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới bao gồm:</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Chuyển dữ liệu cá nhân đang lưu trữ tại Việt Nam đến hệ thống lưu trữ dữ liệu đặt ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam chuyển dữ liệu cá nhân cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam hoặc ở nước ngoài sử dụng nền tảng ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam để xử lý dữ liệu cá nhân được thu thập tại Việt Nam.</span></p>
<ol start="4">
<li><span style="color: #ff0000;"><strong> Những lưu ý khi tiến hành xử lý dữ liệu cá nhân</strong></span></li>
</ol>
<p><span style="color: #ff0000;"><strong><em>4.1. Dữ liệu cá nhân được thu thập phải được sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân trước khi thu thập, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác</em></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Sự đồng ý của chủ thể dữ liệu chỉ có hiệu lực khi chủ thể dữ liệu tự nguyện và biết rõ các thông tin sau:</span></p>
<p><span style="color: #000000;">(1) Loại dữ liệu cá nhân được xử lý, mục đích xử lý dữ liệu cá nhân;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">(2) Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân hoặc bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">(3) Các quyền, nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu cá nhân;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân được thể hiện bằng phương thức rõ ràng, cụ thể, có thể in, sao chép bằng văn bản, bao gồm cả dưới dạng điện tử hoặc định dạng kiểm chứng được.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:</span></p>
<p><span style="color: #000000;">(1) Thể hiện sự đồng ý đối với từng mục đích;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">(2) Không được kèm theo điều kiện bắt buộc phải đồng ý với các mục đích khác với nội dung thỏa thuận;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">(3) Sự đồng ý có hiệu lực cho đến khi chủ thể dữ liệu cá nhân thay đổi sự đồng ý đó hoặc theo quy định của pháp luật;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">(4) Sự im lặng hoặc không phản hồi không được coi là sự đồng ý.</span></p>
<ul>
<li><span style="color: #000000;"><em>Cần lưu ý rằng, đối với hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân đang thực hiện mà đã được chủ thể dữ liệu cá nhân đồng ý hoặc theo thỏa thuận theo quy định của Nghị định số 13/2023/NĐ-CP trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện, không phải xin đồng ý lại hoặc thỏa thuận lại</em></span></li>
</ul>
<p><span style="color: #ff0000;"><strong><em>4.2. Điều kiện, trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới</em></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới theo quy định tại Mục 3 phải lập hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới bao gồm:</span></p>
<ol>
<li><span style="color: #000000;">a) Báo cáo đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới theo Mẫu;</span></li>
<li><span style="color: #000000;">b) Bản sao hợp đồng hoặc văn bản chuyển giao dữ liệu cá nhân thể hiện sự ràng buộc, trách nhiệm giữa các tổ chức, cá nhân chuyển và nhận dữ liệu cá nhân xuyên biên giới;</span></li>
<li><span style="color: #000000;">c) Chính sách, quy trình, quy định, biểu mẫu và các tài liệu khác có liên quan về bảo vệ dữ liệu cá nhân của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới.</span></li>
</ol>
<p><span style="color: #000000;">*Báo cáo đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới bao gồm các nội dung:</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Thông tin và chi tiết liên lạc của bên chuyển dữ liệu cá nhân, bên nhận dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân và các bên khác có liên quan đến hoạt động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Chi tiết liên lạc của bộ phận, nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân; tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân (nếu có) của bên chuyển dữ liệu cá nhân, bên nhận dữ liệu cá nhân;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Mô tả và luận giải mục đích chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới, loại dữ liệu cá nhân chuyển xuyên biên giới, chi tiết các hoạt động chuyển và xử lý dữ liệu cá nhân xuyên biên giới và sơ đồ luồng xử lý dữ liệu cá nhân;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Mô tả và luận giải về việc thực hiện xin sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân, chính sách lưu trữ, xóa, hủy dữ liệu cá nhân;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Phương án bảo đảm an toàn dữ liệu cá nhân sau khi chuyển xuyên biên giới, các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân, tiêu chuẩn bảo vệ dữ liệu cá nhân được áp dụng;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Sơ đồ hệ thống, mô tả tính năng của hệ thống lưu trữ, xử lý dữ liệu cá nhân sau khi tiếp nhận dữ liệu cá nhân xuyên biên giới;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Quy trình về việc bên tiếp nhận dữ liệu cá nhân xuyên biên giới chuyển giao, cung cấp dữ liệu cá nhân cho bên thứ ba;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Kết quả tự đánh giá tuân thủ quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Đánh giá mức độ bảo vệ dữ liệu cá nhân của bên nhận dữ liệu cá nhân; mức độ ảnh hưởng, rủi ro của việc chuyển và xử lý dữ liệu cá nhân xuyên biên giới; hậu quả, thiệt hại không mong muốn có khả năng xảy ra, các biện pháp giảm thiểu hoặc loại bỏ nguy cơ, rủi ro đó.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới phải luôn có sẵn để phục vụ hoạt động kiểm tra, đánh giá của cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Bên chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới nộp 01 bản chính hồ sơ đầy đủ về cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân kèm theo Mẫu trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày tiến hành chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới.</span></p>
<p><span style="color: #ff0000;"><strong><em>4.3. Điều kiện, trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân</em></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân lập và lưu giữ hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân của mình kể từ <u>thời điểm bắt đầu xử lý dữ liệu cá nhân</u>.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân của bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân bao gồm:</span></p>
<ol>
<li><span style="color: #000000;">a) Báo cáo đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân theo Mẫu;</span></li>
<li><span style="color: #000000;">b) Bản sao hợp đồng hoặc thỏa thuận về việc xử lý dữ liệu cá nhân, thể hiện sự ràng buộc, trách nhiệm giữa các tổ chức, cá nhân trong hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân;</span></li>
<li><span style="color: #000000;">c) Chính sách, quy trình, quy định, biểu mẫu và các tài liệu khác có liên quan về bảo vệ dữ liệu cá nhân của bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân.</span></li>
</ol>
<p><span style="color: #000000;">Báo cáo đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân bao gồm các nội dung:</span></p>
<ol>
<li><span style="color: #000000;">a) Thông tin và chi tiết liên lạc của bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân, bên thứ ba;</span></li>
<li><span style="color: #000000;">b) Chi tiết liên lạc của bộ phận, nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân; tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân (nếu có) của bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân, bên thứ ba;</span></li>
<li><span style="color: #000000;">c) Mô tả và luận giải mục đích xử lý dữ liệu cá nhân, loại dữ liệu cá nhân xử lý, chi tiết các hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân và sơ đồ luồng dữ liệu cá nhân;</span></li>
<li><span style="color: #000000;">d) Mô tả và luận giải về việc thực hiện xin sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân, chính sách lưu trữ, xóa, hủy dữ liệu cá nhân;</span></li>
</ol>
<p><span style="color: #000000;">đ) Phương án bảo đảm an toàn dữ liệu cá nhân, các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân, sơ đồ thiết kế hệ thống, tiêu chuẩn bảo vệ dữ liệu cá nhân được áp dụng;</span></p>
<ol>
<li><span style="color: #000000;">e) Kết quả đánh giá tuân thủ quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân;</span></li>
<li><span style="color: #000000;">g) Đánh giá mức độ ảnh hưởng, rủi ro của hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân; hậu quả, thiệt hại không mong muốn có khả năng xảy ra, các biện pháp giảm thiểu hoặc loại bỏ nguy cơ, rủi ro đó.</span></li>
</ol>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân được xác lập bằng văn bản có giá trị pháp lý của Bên Kiểm soát dữ liệu cá nhân, Bên Kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân hoặc Bên Xử lý dữ liệu cá nhân.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân phải luôn có sẵn để phục vụ hoạt động kiểm tra, đánh giá của cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân và nộp 01 bản chính về cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân kèm theo Mẫu trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày tiến hành xử lý dữ liệu cá nhân.</span></p>
<ol start="5">
<li><span style="color: #ff0000;"><strong> Xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân</strong></span></li>
</ol>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Luật bảo vệ dữ liệu cá nahan và quy định khác của pháp luật có liên quan đến bảo vệ dữ liệu cá nhân thì tùy theo tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân thực hiện theo quy định tại sau:</span></p>
<p><span style="color: #000000;">+ Mức phạt tiền tối đa trong xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi mua, bán dữ liệu cá nhân là 10 lần khoản thu có được từ hành vi vi phạm; trường hợp không có khoản thu từ hành vi vi phạm hoặc mức phạt tính theo khoản thu có được từ hành vi vi phạm thấp hơn 03 tỷ đồng thì áp dụng mức phạt tiền 03 tỷ đồng.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">+ Mức phạt tiền tối đa trong xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức có hành vi vi phạm quy định chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới là 5% doanh thu của năm trước liền kề của tổ chức đó; trường hợp không có doanh thu của năm trước liền kề hoặc mức phạt tính theo doanh thu thấp hơn 03 tỷ đồng thì áp dụng mức phạt tiền 03 tỷ đồng.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Mức phạt tiền tối đa trong xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm khác trong lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân là 03 tỷ đồng.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Mức phạt tiền tối đa được áp dụng đối với tổ chức; cá nhân thực hiện cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền tối đa bằng một phần hai mức phạt tiền đối với tổ chức.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Chính phủ quy định phương pháp tính khoản thu có được từ việc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.</span></p>
<p><span style="font-size: 20px; color: #ff0000;"><strong>Kiến nghị đối với doanh nghiệp</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Phạm vi điều chỉnh của các quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân là rất rộng. Các hoạt động như thu thập, lưu trữ,  phân tích, truyền đưa,…dữ liệu cá nhân của người lao động, khách hàng cũng được coi là hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân. Đặc biệt, đối với các doanh nghiệp FDI trong cùng một hệ thống tập đoàn, thì các hoạt động chia sẻ dữ liệu của khách hàng, người lao động… trong hệ sinh thái quản lý chung nhằm mục đích theo dõi, quản lý cũng có thể được xem là hoạt động chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài, do vậy, nhằm đáp ứng các nghĩa vụ pháp lý đặt ra theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 và Nghị định số 356/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp cần quan tâm triển khai thực hiện các công việc sau đây:</span></p>
<ol>
<li><span style="color: #ff0000;"><strong>Về mặt thủ tục pháp lý:</strong></span></li>
</ol>
<p><span style="color: #000000;">Các doanh nghiệp có hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân phải thực hiện:  (1) <strong><em>Thủ tục Lập và gửi Hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới </em></strong>(khi có hoạt động chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài), (2) <strong><em>Thủ tục Lập và gửi Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân của bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân.</em></strong></span></p>
<ol start="2">
<li><span style="color: #ff0000;"><strong>Các biện pháp về mặt tổ chức và kỹ thuật:</strong></span></li>
</ol>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Chỉ định bộ phận có chức năng bảo vệ dữ liệu cá nhân, chỉ định nhân sự phụ trách bảo vệ dữ liệu cá nhân.</span></p>
<p><strong><span style="color: #000000;">Trên đây là thư tư vấn và báo giá của Luật Hồng Bàng. Trong trường hợp quý khách hàng cần thêm thông tin chi tiết về cách tiếp cận dịch vụ, vui lòng liên hệ Luật sư Nguyễn Đức Trọng qua số điện thoại <span style="color: #ff0000;">(+84)968.35.65.75</span> hoặc địa chỉ hòm thư điện tử: <a style="color: #000000;" href="mailto:lawyer@hongbanglawfirm.com">lawyer@hongbanglawfirm.com</a></span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;"><em>C</em><em>húc Quý Khách hàng cùng gia đình mạnh khỏe, an lạc và thành công!</em></span></strong></p>
<p><strong><span style="color: #000000;"><em>Trân trọng!</em></span></strong></p>
<p><span style="color: #ff0000;"><strong>Công ty Luật Hồng Bàng./.</strong></span></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/dich-vu-bao-ve-du-lieu-ca-nhan-theo-quy-dinh-moi-nhat/">Dịch vụ Bảo vệ Dữ liệu cá nhân theo quy định mới nhất</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>THỦ TỤC GIA HẠN THỜI HẠN HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ THUỘC THẨM QUYỀN CỦA UBND CẤP TỈNH</title>
		<link>https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-gia-han-thoi-han-hoat-dong-cua-du-an-dau-tu-thuoc-tham-quyen-cua-ubnd-cap-tinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[nguyen ngoc]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 11 Mar 2026 09:59:03 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Đầu tư]]></category>
		<category><![CDATA[Tư vấn Đầu tư]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luathongbang.com.vn/?p=18158</guid>

					<description><![CDATA[<p>Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư là một trong những nội dung cốt lõi được ghi nhận trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (hoặc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư). Khi thời hạn này sắp kết thúc, việc thực hiện thủ tục gia hạn là yêu cầu pháp [&#8230;]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-gia-han-thoi-han-hoat-dong-cua-du-an-dau-tu-thuoc-tham-quyen-cua-ubnd-cap-tinh/">THỦ TỤC GIA HẠN THỜI HẠN HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ THUỘC THẨM QUYỀN CỦA UBND CẤP TỈNH</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><em>Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư là một trong những nội dung cốt lõi được ghi nhận trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (hoặc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư). Khi thời hạn này sắp kết thúc, việc thực hiện thủ tục gia hạn là yêu cầu pháp lý bắt buộc để dự án có thể tiếp tục hoạt động một cách hợp pháp và liên tục. Đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh, quy trình gia hạn có những đặc thù riêng, đòi hỏi nhà đầu tư phải tuân thủ chặt chẽ các điều kiện và trình tự pháp lý cụ thể. Luật Hồng Bàng sẽ cung cấp thông tin cho quý khách hàng về “Thủ tục gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh” trong bài viết dưới đây!</em></p>
<p><strong> </strong><strong>Căn cứ pháp lý</strong></p>
<p>&#8211; Luật Đầu tư năm 2020.</p>
<p>&#8211; Nghị định số 31/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.</p>
<p>&#8211; Nghị định số 239/2025/NĐ-CP của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.</p>
<p>&#8211; Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT quy định về mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư.</p>
<p>&#8211; Thông tư số 25/2023/TT-BKHĐT sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT ngày 09 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư.</p>
<p><strong>Trình tự thực hiện</strong></p>
<p><strong>Bước 1:</strong> Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ và kèm theo bản điện tử của hồ sơ gửi cho Cơ quan đăng ký đầu tư.</p>
<p><strong>Bước 2:</strong> Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để lấy ý kiến về những nội dung điều chỉnh dự án đầu tư.</p>
<p><strong>Bước 3:</strong> Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung điều chỉnh dự án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó.</p>
<p><strong>Bước 4:</strong> Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định các nội dung điều chỉnh dự án đầu tư để trình Cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư.</p>
<p><strong>Bước 5:</strong> Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định, Cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư quyết định gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.</p>
<p><strong>Thành phần hồ sơ</strong></p>
<ol>
<li>Văn bản đề nghị gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.</li>
<li>Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm hợp tác kinh doanh.</li>
<li>Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Quyết định chấp thuận nhà đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương.</li>
<li>Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương.</li>
<li>Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư; gồm một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.</li>
</ol>
<p><strong>Cơ quan thực hiện</strong></p>
<p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p>
<p><strong>Yêu cầu, điều kiện thực hiện</strong></p>
<ol>
<li>Dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.</li>
<li>Đáp ứng các yêu cầu:</li>
</ol>
<p>+ Phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và quy hoạch đơn vị hành chính &#8211; kinh tế đặc biệt (nếu có); phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển đô thị, chương trình kế hoạch phát triển nhà ở (đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị);</p>
<p>+ Đáp ứng điều kiện giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai (đối với trường hợp đề nghị gia hạn sử dụng đất).</p>
<ol start="3">
<li>Không thuộc diện các loại dự án sau:</li>
</ol>
<p>+ Dự án sử dụng dây chuyền công nghệ khi hoạt động không đáp ứng quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường; hoặc công suất (tính theo số lượng sản phẩm được tạo ra bởi dây chuyền công nghệ trong một đơn vị thời gian) hoặc hiệu suất của dây chuyền công nghệ còn lại dưới 85% so với công suất hoặc hiệu suất thiết kế; hoặc mức tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng vượt quá 15% so với thiết kế. Trường hợp không có Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường liên quan đến dây chuyền công nghệ của dự án thì áp dụng chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước G7, Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường.</p>
<p>+ Dự án sử dụng máy móc, thiết bị không bố trí thành dây chuyền công nghệ để sản xuất có mã hàng hóa (mã số HS) thuộc các Chương 84 và 85 Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam khi hoạt động không đáp ứng quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường hoặc công suất, hiệu suất của máy móc, thiết bị còn dưới 85% so với công suất, hiệu suất thiết kế; hoặc mức tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng vượt quá 15% so với thiết kế. Trường hợp không có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường liên quan đến máy móc, thiết bị của dự án thì áp dụng chỉ tiêu kỹ thuật theo tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước G7, Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường.</p>
<p>+ Dự án sử dụng công nghệ thuộc danh mục công nghệ cấm chuyển giao từ nước ngoài vào Việt Nam và trong lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật chuyển giao công nghệ.</p>
<p>Trên đây là toàn bộ bài viết của chúng tôi về<strong> Thủ tục gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh. </strong>Quý Khách hàng nếu cần tư vấn, giải đáp chi tiết hơn cũng như cách thức tiếp cận dịch vụ này, vui lòng liên hệ trực tiếp với <strong>Luật sư: Nguyễn Đức Trọng</strong> qua hotline: <strong>0912.35.65.75</strong>, hoặc gửi yêu cầu dịch vụ qua email: <a href="mailto:lawyer@hongbanglawfirm.com">lawyer@hongbanglawfirm.com</a></p>
<p>Chúc Quý Khách hàng cùng gia đình mạnh khỏe, an lạc và thành công!</p>
<p>Trân trọng!</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-gia-han-thoi-han-hoat-dong-cua-du-an-dau-tu-thuoc-tham-quyen-cua-ubnd-cap-tinh/">THỦ TỤC GIA HẠN THỜI HẠN HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ THUỘC THẨM QUYỀN CỦA UBND CẤP TỈNH</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>THỦ TỤC XIN CẤP MỚI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG</title>
		<link>https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-xin-cap-moi-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung-2/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[nguyen ngoc]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 11 Mar 2026 09:53:45 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Đầu tư]]></category>
		<category><![CDATA[Giấy phép con]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luathongbang.com.vn/?p=18156</guid>

					<description><![CDATA[<p>Chứng chỉ hành nghề xây dựng là văn bản xác nhận năng lực hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân. Để được cấp chứng chỉ hành nghề cá nhân cần đáp ứng điều kiện, thi sát hạch, chuẩn bị và nộp hồ sơ để cấp chứng chỉ. Trong bài viết dưới đây, luật [&#8230;]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-xin-cap-moi-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung-2/">THỦ TỤC XIN CẤP MỚI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><em>Chứng chỉ hành nghề xây dựng là văn bản xác nhận năng lực hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân. Để được cấp chứng chỉ hành nghề cá nhân cần đáp ứng điều kiện, thi sát hạch, chuẩn bị và nộp hồ sơ để cấp chứng chỉ. Trong bài viết dưới đây, luật Hồng Bàng sẽ cung cấp thông tin cho Quý khách hàng về thủ tục</em> <em>xin cấp mới chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng. </em></p>
<p><strong>CĂN CỨ PHÁP LÝ</strong></p>
<ol>
<li>Luật Xây dựng năm 2014 (sửa đổi năm 2020).</li>
<li>Nghị định 175/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.</li>
<li>Nghị định 144/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Xây dựng (có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 và hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027 trừ các trường hợp tại khoản 2 Điều 45 Nghị định này).</li>
</ol>
<p><strong>TRÌNH TỰ THỰC HIỆN</strong></p>
<p>&#8211; Bước 1: Cá nhân nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Tổ chức xã hội nghề nghiệp đủ điều kiện mà mình là hội viên hoặc thành viên của hội viên.</p>
<p>&#8211; Bước 2:</p>
<p>Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị, Sở Xây dựng hoặc Tổ chức xã hội nghề nghiệp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ, Sở Xây dựng hoặc Tổ chức xã hội nghề nghiệp phải thông báo một lần bằng văn bản tới cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.</p>
<p>Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng hoặc Tổ chức xã hội nghề nghiệp thông báo kết quả đánh giá hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề đủ/không đủ điều kiện sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề trước ngày cuối cùng của tháng tiếp theo đối với hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề nộp trước ngày 15 của tháng hoặc trước ngày 15 của tháng kế tiếp đối với các trường hợp còn lại.</p>
<p>Sở Xây dựng hoặc Tổ chức xã hội nghề nghiệp thông báo thời gian, địa điểm sát hạch, danh sách cá nhân đủ điều kiện dự thi sát hạch trước 05 ngày làm việc tính đến ngày tổ chức thi sát hạch. Việc sát hạch được thực hiện thông qua hình thức sát hạch trực tiếp hoặc sát hạch trực tuyến. Nội dung sát hạch bao gồm 10 câu hỏi về kiến thức pháp luật và 20 câu hỏi về kiến thức, kinh nghiệm chuyên môn có liên quan đến lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.</p>
<p>Thời gian sát hạch tối đa là 30 phút. Số điểm tối đa cho mỗi đề sát hạch là 30 điểm, trong đó điểm tối đa cho phần kinh nghiệm nghề nghiệp là 20 điểm, điểm tối đa cho phần kiến thức pháp luật là 10 điểm. Cá nhân có kết quả sát hạch phần kiến thức pháp luật tối thiểu 7 điểm và tổng điểm từ 21 điểm trở lên thì sát hạch đạt yêu cầu.</p>
<p>Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có kết quả sát hạch đạt yêu cầu, Sở Xây dựng hoặc Tổ chức xã hội nghề nghiệp có trách nhiệm cấp chứng chỉ hành nghề cho cá nhân đạt sát hạch và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân không đạt sát hạch.</p>
<p>Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày cấp chứng chỉ, Sở Xây dựng hoặc Tổ chức xã hội nghề nghiệp đủ điều kiện có trách nhiệm đăng tải thông tin về năng lực hoạt động của cá nhân đã được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng lên trang thông tin điện tử do mình quản lý, đồng thời tích hợp trên trang thông tin điện tử <a href="http://www.nangluchdxd.gov.vn">http://www.nangluchdxd.gov.vn</a>.</p>
<p><strong>THÀNH PHẦN HỒ SƠ</strong></p>
<ol>
<li>Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo Mẫu số 01 Phụ lục IV Nghị định số 175/2024/NĐ-CP (bản gốc trong trường hợp nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính; tệp tin chụp từ bản gốc trong trường hợp nộp trực tuyến).</li>
<li>Tệp tin ảnh màu cỡ 4&#215;6 cm có nền màu trắng chân dung của người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng được chụp trong thời gian không quá 06 tháng.</li>
<li>Bản sao có chứng thực hoặc tệp tin bản sao điện tử được chứng thực theo quy định: Văn bằng do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp phù hợp với lĩnh vực, hạng chứng chỉ hành nghề đề nghị cấp; trường hợp trên văn bằng không ghi hoặc ghi không rõ chuyên ngành đào tạo thì phải nộp kèm bảng điểm hoặc phụ lục văn bằng để làm cơ sở kiểm tra, đánh giá (đối với văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp, trường hợp cá nhân là người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải là bản được hợp pháp hóa lãnh sự và bản dịch sang tiếng Việt được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam; các trường hợp còn lại văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được hệ thống giáo dục Việt Nam công nhận).</li>
<li>Bản sao có chứng thực hoặc tệp tin bản sao điện tử được chứng thực theo quy định: Chứng chỉ hành nghề (nếu có) đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trước đó phù hợp với thời gian và phạm vi chứng minh kinh nghiệm.</li>
<li>Bản sao có chứng thực hoặc tệp tin bản sao điện tử được chứng thực theo quy định: Các quyết định phân công công việc (giao nhiệm vụ) của tổ chức cho cá nhân hoặc văn bản xác nhận của đại diện hợp pháp của chủ đầu tư và chịu trách nhiệm về tính trung thực của nội dung xác nhận về các công việc mà cá nhân đã hoàn thành theo nội dung kê khai hoặc văn bản của các cơ quan chuyên môn về xây dựng có nội dung liên quan đến kinh nghiệm của cá nhân kê khai; hợp đồng kinh tế và biên bản nghiệm thu các công việc thực hiện đã kê khai đối với trường hợp cá nhân hành nghề độc lập.</li>
<li>Bản sao có chứng thực hoặc tệp tin bản sao điện tử được chứng thực theo quy định: Giấy tờ về cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài.</li>
<li>Trường hợp cá nhân bảo lưu quyền dự thi sát hạch, hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề gồm đơn đề nghị, ảnh mầu theo quy định trên và thông báo kết quả đánh giá hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề trước đó.</li>
</ol>
<p><strong>CƠ QUAN THỰC HIỆN</strong></p>
<p>Bộ phận Một cửa Sở Xây dựng, Tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp đã được công nhận.</p>
<p><strong>YÊU CẦU, ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN</strong></p>
<p>&#8211; Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; có giấy tờ về cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài.</p>
<p>&#8211; Có trình độ chuyên môn phù hợp theo quy định tại Phụ lục VI Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024, thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề như sau:</p>
<p>+ Hạng I: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành hoặc chuyên môn đào tạo phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 07 năm trở lên.</p>
<p>+ Hạng II: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành hoặc chuyên môn đào tạo phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 04 năm trở lên;</p>
<p>+ Hạng III: Có chuyên ngành hoặc chuyên môn đào tạo phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 02 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ đại học; từ 03 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ cao đẳng.</p>
<p>&#8211; Có kinh nghiệm nghề nghiệp phù hợp với hạng và lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề trong vòng 10 năm gần nhất tính đến thời điểm đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề. Trường hợp sử dụng kinh nghiệm nghề nghiệp phù hợp nhưng quá 10 năm thì được đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề thấp hơn 01 hạng tại cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề.</p>
<p>&#8211; Thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp được tính từ thời điểm cá nhân tham gia hoạt động xây dựng thể hiện tại đơn đề nghị cấp/chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoặc hợp đồng lao động hoặc xác nhận của bên sử dụng lao động hoặc bảo hiểm xã hội hoặc các giấy tờ tương tự.</p>
<p>&#8211; Đối với hội viên, thành viên của hội viên của Tổ chức xã hội nghề nghiệp  đủ điều kiện: đã được kết nạp trước thời điểm đề nghị cấp chứng chỉ tối thiểu 3 tháng.</p>
<p>&#8211; Đáp ứng các yêu cầu, điều kiện chuyên môn phù hợp về khảo sát xây dựng, thiết kế quy hoạch xây dựng, thiết kế xây dựng, giám sát thi công xây dựng, định giá xây dựng và quản lý dự án đầu tư xây dựng theo quy định tại Điều 80, 81, 82, 83, 84 và 85 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p><em>Trên đây là toàn bộ bài viết của chúng tôi về<strong> Thủ tục</strong></em> <strong><em>xin cấp mới chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng</em></strong><strong><em>.</em></strong><em> Quý Khách hàng nếu cần tư vấn, giải đáp chi tiết hơn cũng như cách thức tiếp cận dịch vụ này, vui lòng liên hệ trực tiếp với <strong>Luật sư: Nguyễn Đức Trọng</strong> qua hotline: <strong>0912.35.65.75</strong>, hoặc gửi yêu cầu dịch vụ qua email: </em><a href="mailto:lawyer@hongbanglawfirm.com"><em>lawyer@hongbanglawfirm.com</em></a></p>
<p><em>Chúc Quý Khách hàng cùng gia đình mạnh khỏe và thành công!</em></p>
<p><strong>Trân trọng!</strong></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-xin-cap-moi-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung-2/">THỦ TỤC XIN CẤP MỚI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>THỦ TỤC CHẤM DỨT HIỆU LỰC GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI</title>
		<link>https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-cham-dut-hieu-luc-giay-chung-nhan-dang-ky-dau-tu-ra-nuoc-ngoai/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[nguyen ngoc]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 06 Feb 2026 02:13:12 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Đầu tư]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luathongbang.com.vn/?p=18128</guid>

					<description><![CDATA[<p>THỦ TỤC CHẤM DỨT HIỆU LỰC GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, hoạt động đầu tư ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam ngày càng trở nên phổ biến, đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh [&#8230;]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-cham-dut-hieu-luc-giay-chung-nhan-dang-ky-dau-tu-ra-nuoc-ngoai/">THỦ TỤC CHẤM DỨT HIỆU LỰC GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>THỦ TỤC CHẤM DỨT HIỆU LỰC GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI</strong></p>
<p><em>Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, hoạt động đầu tư ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam ngày càng trở nên phổ biến, đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế đất nước. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài là văn bản pháp lý quan trọng, ghi nhận quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư khi thực hiện dự án tại nước ngoài. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, vì nhiều lý do khách quan và chủ quan như dự án đã hoàn thành mục tiêu, thay đổi chiến lược kinh doanh hoặc theo quy định của pháp luật, nhà đầu tư cần phải thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực của Giấy chứng nhận này. Luật Hồng Bàng sẽ cung cấp thông tin cho quý khách hàng về “Thủ tục chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài” trong bài viết dưới đây!</em></p>
<p><strong> </strong><strong>Căn cứ pháp lý</strong></p>
<p>&#8211; Luật Đầu tư 2020.</p>
<p>&#8211; Nghị định 31/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.</p>
<p>&#8211; Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT quy định về mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư.</p>
<p>&#8211; Thông tư số 25/2023/TT-BKHĐT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT ngày 09 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư.</p>
<p><strong>Trình tự thực hiện</strong></p>
<p><strong>Bước 1: </strong>Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho Bộ Tài chính.</p>
<p><strong>Bước 2:</strong> Bộ Tài chính kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc có nội dung cần phải được làm rõ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư để hoàn thiện hồ sơ.</p>
<p><strong>Bước 3:</strong> Bộ Tài chính gửi hồ sơ lấy ý kiến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về tình hình giao dịch ngoại hối của nhà đầu tư; việc chấp hành quy định của pháp luật về ngoại hối của nhà đầu tư, các vi phạm và xử lý vi phạm thuộc thẩm quyền (nếu có).</p>
<p><strong>Bước 4:</strong> Bộ Tài chính ra quyết định chấm dứt hiệu lực và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài gửi nhà đầu tư, đồng thời sao gửi Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ, Bộ quản lý ngành, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ủy ban nhân dân nơi nhà đầu tư cư trú hoặc đặt trụ sở chính, Cục thuế tỉnh, thành phố/Chi Cục thuế nơi đăng ký thuế và cơ quan đại diện chủ sở hữu (đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước).</p>
<p><strong> </strong><strong>Thành phần hồ sơ</strong></p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td width="53"><strong>STT</strong></td>
<td width="437"><strong>Tên giấy tờ</strong></td>
<td width="113"><strong>Số lượng</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="53">1</td>
<td width="437"> Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo mẫu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định tại Mẫu số B.I.14 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 25/2023/TT-BKHĐT.</td>
<td width="113">&#8211; Bản chính: 02</td>
</tr>
<tr>
<td width="53">2</td>
<td width="437"> Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.</td>
<td width="113">&#8211; Bản sao: 02</td>
</tr>
<tr>
<td width="53">3</td>
<td width="437">Quyết định chấm dứt dự án đầu tư tại nước ngoài theo quy định tại Điều 59 của Luật Đầu tư.</td>
<td width="113">&#8211; Bản chính: 02</td>
</tr>
<tr>
<td width="53">4</td>
<td width="437">Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư.</p>
<p>&nbsp;</td>
<td width="113">&#8211; Bản chính: 02</td>
</tr>
<tr>
<td width="53">5</td>
<td width="437">Tài liệu chứng minh nhà đầu tư đã hoàn thành việc kết thúc, thanh lý dự án và chuyển toàn bộ tiền, tài sản, các khoản thu từ kết thúc, thanh lý dự án về nước theo quy định tại Điều 88 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, cụ thể:</p>
<p>&#8211; Ngay sau khi kết thúc hoạt động đầu tư, nhà đầu tư phải thanh lý dự án đầu tư theo quy định của pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư.</p>
<p>&#8211; Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày có báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư liên quan đến việc hoàn tất thanh lý dự án đầu tư, nhà đầu tư phải chuyển về nước toàn bộ các khoản thu còn lại từ việc thanh lý dự án đầu tư.</p>
<p>&#8211; Trường hợp có nhu cầu kéo dài thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 88, chậm nhất 15 ngày trước ngày hết hạn, nhà đầu tư phải có văn bản đề nghị và nêu rõ lý do gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét, quyết định. Việc gia hạn được thực hiện không quá một lần và không quá 06 tháng. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của nhà đầu tư, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản trả lời nhà đầu tư về việc gia hạn thời hạn chuyển về nước toàn bộ các khoản thu còn lại từ việc thanh lý dự án đầu tư.</p>
<p>&#8211; Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hoàn tất việc thanh lý dự án đầu tư tại nước ngoài và chuyển về nước toàn bộ các khoản thu còn lại từ việc thanh lý dự án đầu tư (nếu có), nhà đầu tư làm thủ tục chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 89 của Nghị định.</td>
<td width="113">&#8211; Bản chính: 02</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong>Cơ quan thực hiện</strong></p>
<p>Bộ Tài chính</p>
<p><strong> </strong><strong>Yêu cầu, điều kiện thực hiện</strong></p>
<p>Nhà đầu tư thực hiện thanh lý dự án tại nước ngoài trước khi thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.</p>
<p>Trên đây là toàn bộ bài viết của chúng tôi về<strong> Thủ tục chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài. </strong>Quý Khách hàng nếu cần tư vấn, giải đáp chi tiết hơn cũng như cách thức tiếp cận dịch vụ này, vui lòng liên hệ trực tiếp với <strong>Luật sư: Nguyễn Đức Trọng</strong> qua hotline: <strong>0912.35.65.75</strong>, hoặc gửi yêu cầu dịch vụ qua email: <a href="mailto:lawyer@hongbanglawfirm.com">lawyer@hongbanglawfirm.com</a></p>
<p>Chúc Quý Khách hàng cùng gia đình mạnh khỏe, an lạc và thành công!</p>
<p>Trân trọng!</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-cham-dut-hieu-luc-giay-chung-nhan-dang-ky-dau-tu-ra-nuoc-ngoai/">THỦ TỤC CHẤM DỨT HIỆU LỰC GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>THỦ TỤC XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ MÃ SỐ THUẾ CHO NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI</title>
		<link>https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-xin-cap-giay-chung-nhan-dang-ky-ma-so-thue-cho-nha-thau-nuoc-ngoai/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[nguyen ngoc]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 02 Feb 2026 02:40:28 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Đầu tư]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luathongbang.com.vn/?p=18119</guid>

					<description><![CDATA[<p>Căn cứ pháp lý Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14. Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế. Thông tư 86/2024/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế. Thông tư 103/2014/TT-BTC quy định về thuế nhà thầu. Đối tượng áp dụng Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu [&#8230;]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-xin-cap-giay-chung-nhan-dang-ky-ma-so-thue-cho-nha-thau-nuoc-ngoai/">THỦ TỤC XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ MÃ SỐ THUẾ CHO NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<ol>
<li><b> Căn cứ pháp lý</b></li>
</ol>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Thông tư 86/2024/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Thông tư 103/2014/TT-BTC quy định về thuế nhà thầu.</span></li>
</ul>
<ol start="2">
<li><b> Đối tượng áp dụng</b></li>
</ol>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài có trách nhiệm </span><b>trực tiếp kê khai và nộp thuế</b><span style="font-weight: 400;"> tại Việt Nam (không áp dụng trường hợp khấu trừ nộp thay).</span></li>
</ul>
<ol start="3">
<li><b> Hồ sơ đăng ký mã số thuế cho nhà thầu nước ngoài</b></li>
</ol>
<p><span style="font-weight: 400;">Theo Điều 33 Thông tư 86/2024/TT-BTC, hồ sơ gồm:</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 86/2025/TT-BTC;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Bảng kê các công ty con, công ty thành viên mẫu số BK01-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Bảng kê các đơn vị phụ thuộc mẫu số BK02-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 86/2025/TT-BTC (nếu có);</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Bảng kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 86/2025/TT-BTC (nếu có);</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Bản sao không yêu cầu chứng thực Quyết định thành lập hoặc Văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp.</span></p>
<ol start="4">
<li><b> Cơ quan tiếp nhận hồ sơ</b></li>
</ol>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><b>Cục Thuế</b><span style="font-weight: 400;"> nơi nhà thầu nước ngoài thực hiện hoạt động kinh doanh, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam.</span></li>
</ul>
<ol start="6">
<li><b> Trình tự, thủ tục thực hiện</b></li>
</ol>
<ol>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><b>Chuẩn bị hồ sơ</b><span style="font-weight: 400;"> theo quy định.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><b>Nộp hồ sơ</b><span style="font-weight: 400;"> trực tiếp tại Cục Thuế hoặc gửi qua đường bưu điện, hoặc nộp online qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế (trường hợp đã có tài khoản).</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><b>Cơ quan thuế kiểm tra và xử lý hồ sơ</b><span style="font-weight: 400;">:</span>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="2"><span style="font-weight: 400;">Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ → cấp </span><b>Giấy chứng nhận đăng ký thuế và mã số thuế</b><span style="font-weight: 400;"> cho nhà thầu nước ngoài.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="2"><span style="font-weight: 400;">Nếu hồ sơ chưa hợp lệ → ra thông báo yêu cầu bổ sung, chỉnh sửa.</span></li>
</ul>
</li>
</ol>
<p><b>5.Thời hạn giải quyết</b><span style="font-weight: 400;">: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.</span></p>
<ol start="7">
<li><b> Kết quả</b></li>
</ol>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><b>Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế</b><span style="font-weight: 400;"> cho nhà thầu nước ngoài (bằng bản giấy hoặc bản điện tử).</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Đây là căn cứ để nhà thầu thực hiện kê khai, nộp thuế theo quy định tại Việt Nam.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400;">Trên đây là toàn bộ bài viết của chúng tôi về</span> <b>THỦ TỤC XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ MÃ SỐ THUẾ CHO NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI</b><b>.</b><span style="font-weight: 400;"> Quý Khách hàng nếu cần tư vấn, giải đáp chi tiết hơn cũng như cách thức tiếp cận dịch vụ này, vui lòng liên hệ trực tiếp với </span><b>Luật sư: Nguyễn Đức Trọng</b> <span style="font-weight: 400;">qua hotline: </span><b>0912.35.65.75</b><span style="font-weight: 400;">, hoặc gửi yêu cầu dịch vụ qua email: </span><a href="mailto:lawyer@hongbanglawfirm.com"><span style="font-weight: 400;">lawyer@hongbanglawfirm.com</span></a><span style="font-weight: 400;"> </span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Chúc Quý Khách hàng cùng gia đình mạnh khỏe, an lạc và thành công!</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Trân trọng!:</span></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-xin-cap-giay-chung-nhan-dang-ky-ma-so-thue-cho-nha-thau-nuoc-ngoai/">THỦ TỤC XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ MÃ SỐ THUẾ CHO NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU TRANG THIẾT BỊ Y TẾ</title>
		<link>https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-cap-giay-phep-nhap-khau-trang-thiet-bi-y-te/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[nguyen ngoc]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 02 Feb 2026 01:56:31 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Đầu tư]]></category>
		<category><![CDATA[Giấy phép con]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luathongbang.com.vn/?p=18106</guid>

					<description><![CDATA[<p>Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng tăng cao, việc nhập khẩu trang thiết bị y tế đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và hiện đại hóa hệ thống y tế. Tuy nhiên, do [&#8230;]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-cap-giay-phep-nhap-khau-trang-thiet-bi-y-te/">THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU TRANG THIẾT BỊ Y TẾ</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="font-weight: 400;">Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng tăng cao, việc nhập khẩu trang thiết bị y tế đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và hiện đại hóa hệ thống y tế. Tuy nhiên, do tính đặc thù và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người, hoạt động nhập khẩu trang thiết bị y tế phải tuân thủ chặt chẽ các quy định của pháp luật. Quy trình cấp phép nhập khẩu trang thiết bị y tế được xem là một bước kiểm soát cần thiết nhằm bảo đảm rằng các sản phẩm đưa vào thị trường Việt Nam đạt tiêu chuẩn về chất lượng, an toàn và hiệu quả sử dụng.</span></p>
<ul>
<li aria-level="1"><b>CĂN CỨ PHÁP LÝ</b></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><b><i>Nghị định 98/2021/NĐ-CP</i></b><i><span style="font-weight: 400;"> về quản lý Thiết bị y tế</span></i></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><b><i>Thông tư 19/2021/TT-BYT</i></b><i><span style="font-weight: 400;"> về quy định mẫu văn bản, báo cáo thực hiện nghị định số </span></i><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/the-thao-y-te/nghi-dinh-98-2021-nd-cp-quan-ly-trang-thiet-bi-y-te-493940.aspx"><i><span style="font-weight: 400;">98/2021/NĐ-CP</span></i></a><i><span style="font-weight: 400;"> ngày 08 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ về quản lý thiết bị y tế.</span></i></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><b><i>Thông tư 10/2023/TT-BYT</i></b><i><span style="font-weight: 400;"> sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số </span></i><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/the-thao-y-te/thong-tu-19-2021-tt-byt-mau-bao-cao-thuc-hien-nghi-dinh-98-2021-nd-cp-quan-ly-thiet-bi-y-te-495904.aspx"><b><i>19/2021/TT-BYT</i></b></a><b><i> </i></b><i><span style="font-weight: 400;">ngày 16 tháng 11 năm 2021 của bộ trưởng bộ y tế quy định mẫu văn bản, báo cáo thực hiện nghị định số </span></i><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/the-thao-y-te/nghi-dinh-98-2021-nd-cp-quan-ly-trang-thiet-bi-y-te-493940.aspx"><i><span style="font-weight: 400;">98/2021/NĐ-CP</span></i></a><i><span style="font-weight: 400;"> ngày 08 tháng 11 năm 2021 của chính phủ về quản lý thiết bị y tế.</span></i></li>
</ul>
<ul>
<li aria-level="1"><b>TRÌNH TỰ THỰC HIỆN</b></li>
</ul>
<p><b>Bước 1:</b><span style="font-weight: 400;"> Tổ chức đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu nộp hồ sơ cho Bộ Y tế thông qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Y tế (https://dichvucong.moh.gov.vn) hoặc Cổng thông tin điện tử về quản lý trang thiết bị y tế (</span><a href="https://dmec.moh.gov.vn/"><span style="font-weight: 400;">https://dmec.moh.gov.vn/</span></a><span style="font-weight: 400;">);</span></p>
<p><b>Bước 2:</b><span style="font-weight: 400;"> Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu trang thiết bị y tế, Bộ Y tế có trách nhiệm: Tổ chức thẩm định để cấp phép nhập khẩu trong thời hạn 15 ngày làm việc và 02 ngày làm việc đối với trang thiết bị y tế chưa có số lưu hành nhập khẩu đáp ứng nhu cầu cấp bách chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ (bao gồm cả giấy tờ xác nhận đã nộp phí thẩm định cấp giấy phép nhập khẩu theo quy định của Bộ Tài chính). Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Giấy phép nhập khẩu được gửi cho tổ chức, cá nhân đề nghị nhập khẩu, cơ quan hải quan. Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu trang thiết bị y tế chưa hoàn chỉnh thì Bộ Y tế phải thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nhập khẩu trang thiết bị y tế để bổ sung, sửa đổi hồ sơ trong đó phải nêu cụ thể là bổ sung những tài liệu nào, nội dung nào cần sửa đổi trong thời hạn 10 ngày làm việc và 02 ngày làm việc đối với trang thiết bị y tế chưa có số lưu hành nhập khẩu đáp ứng nhu cầu cấp bách phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.</span></p>
<p><b>Bước 3:</b><span style="font-weight: 400;"> Khi nhận được văn bản yêu cầu bổ sung, sửa đổi hồ sơ nhập khẩu tổ chức đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu phải bổ sung, sửa đổi theo đúng những nội dung đã được ghi trong văn bản và gửi về Bộ Y tế.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nhập khẩu đã bổ sung, sửa đổi hồ sơ nhưng không đúng với yêu cầu thì Bộ Y tế sẽ thông báo cho tổ chức, cá nhân đó để tiếp tục hoàn chỉnh hồ sơ.</span><span style="font-weight: 400;"><br />
</span><span style="font-weight: 400;">Sau 30 ngày, kể từ ngày Bộ Y tế có văn bản yêu cầu mà tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nhập khẩu không bổ sung, sửa đổi hồ sơ thì phải thực hiện lại từ đầu.</span></p>
<p><b>Bước 4:</b><span style="font-weight: 400;"> Nếu không còn yêu cầu bổ sung, sửa đổi thì Bộ Y tế có trách nhiệm phải cấp phép nhập khẩu. Giấy phép nhập khẩu được gửi cho tổ chức, cá nhân đề nghị nhập khẩu và cơ quan hải quan.</span></p>
<ul>
<li aria-level="1"><b>CÁCH THỨC THỰC HIỆN</b></li>
</ul>
<p><b>Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép ( </b><span style="font-weight: 400;">Cục Hạ tầng và Thiết bị y tế &#8211; Bộ Y tế)</span></p>
<ul>
<li aria-level="1"><b>THÀNH  PHẦN HỒ SƠ</b></li>
</ul>
<ol>
<li><span style="font-weight: 400;">a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu;</span></li>
<li><span style="font-weight: 400;">b) Tài liệu mô tả tóm tắt kỹ thuật trang thiết bị y tế bằng tiếng Việt;</span></li>
<li><span style="font-weight: 400;">c) Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng của cơ sở sản xuất trang thiết bị y tế đó có xác nhận của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu;</span></li>
<li><span style="font-weight: 400;">d) Đối với trường hợp nhập khẩu để phục vụ nghiên cứu phải có thêm bản sao có chứng thực quyết định phê duyệt đề tài nghiên cứu và tài liệu chứng minh trang thiết bị y tế đề nghị nhập khẩu đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép lưu hành có xác nhận của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu;</span></li>
</ol>
<p><span style="font-weight: 400;">đ) Đối với trường hợp nhập khẩu để đào tạo phải có thêm bản gốc chương trình đào tạo và tài liệu chứng minh trang thiết bị y tế đề nghị nhập khẩu đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép lưu hành có xác nhận của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu;</span></p>
<ol>
<li><span style="font-weight: 400;">e) Đối với trường hợp nhập khẩu để sử dụng cho mục đích kiểm định, kiểm nghiệm, khảo nghiệm, đánh giá chất lượng phải có thêm văn bản xác nhận của đơn vị có thẩm quyền thực hiện việc kiểm định, kiểm nghiệm, khảo nghiệm, đánh giá chất lượng trong đó nêu rõ số lượng;</span></li>
<li><span style="font-weight: 400;">g) Đối với trường hợp nhập khẩu để viện trợ phải có thêm bản sao quyết định phê duyệt tiếp nhận viện trợ của cơ quan có thẩm quyền và tài liệu chứng minh trang thiết bị y tế đề nghị nhập khẩu đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép lưu hành có xác nhận của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu;</span></li>
<li><span style="font-weight: 400;">h) Đối với trường hợp nhập khẩu là quà tặng, quà biếu cho cơ sở y tế phải có thêm bản sao tài liệu thể hiện nội dung cho tặng, biếu và tài liệu chứng minh trang thiết bị y tế đề nghị nhập khẩu đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép lưu hành có xác nhận của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu;</span></li>
<li><span style="font-weight: 400;">i) Đối với trường hợp nhập khẩu để phục vụ hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo phải có thêm tài liệu chứng minh trang thiết bị y tế đề nghị nhập khẩu đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép lưu hành có xác nhận của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu;</span></li>
<li><span style="font-weight: 400;">k) Đối với trường hợp nhập khẩu cho nhu cầu chẩn đoán đặc biệt của cơ sở y tế phải có thêm tài liệu chứng minh trang thiết bị y tế đề nghị nhập khẩu đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép lưu hành có xác nhận của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu;</span></li>
<li><span style="font-weight: 400;">l) Đối với trường hợp nhập khẩu để sử dụng cho mục đích chữa bệnh cá nhân bao gồm trang thiết bị y tế đặc thù cá nhân phải có thêm bản sao văn bản chỉ định của bác sỹ phù hợp với bệnh của cá nhân đề nghị nhập khẩu;</span></li>
<li><span style="font-weight: 400;">m) Đối với trường hợp nhập khẩu để sử dụng phục vụ hội chợ, triển lãm, trưng bày hoặc giới thiệu sản phẩm phải có thêm bản sao tài liệu về chương trình, giấy mời và hợp đồng thực hiện;</span></li>
<li><span style="font-weight: 400;">n) Đối với trường hợp nhập khẩu đáp ứng nhu cầu cấp bách phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa phải có thêm các tài liệu sau đây:</span></li>
</ol>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Văn bản phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền cho nhu cầu cấp bách trong phòng chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Tài liệu chứng minh trang thiết bị y tế đề nghị nhập khẩu đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép lưu hành hoặc sử dụng khẩn cấp có xác nhận của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu.</span></p>
<ol>
<li><span style="font-weight: 400;">o) Đối với trường hợp nhập khẩu theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều này, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu phải có thêm các tài liệu sau đây:</span></li>
</ol>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư và Quyết định đầu tư đối với dự án đầu tư hoặc Quyết định phê duyệt văn kiện dự án đối với dự án hỗ trợ kỹ thuật, chi phí dự án hoặc khoản viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức, trong đó nêu rõ về nội dung nhập khẩu trang thiết bị y tế;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực hợp đồng cung cấp trang thiết bị y tế cho dự án;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Giấy ủy quyền của chủ sở hữu trang thiết bị y tế cho tổ chức đề nghị cấp phép nhập khẩu còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ. Nộp bản đã được hợp pháp hóa lãnh sự hoặc bản sao có chứng thực của bản đã được hợp pháp hóa lãnh sự;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Giấy xác nhận đủ điều kiện bảo hành do chủ sở hữu trang thiết bị y tế cấp, trừ trường hợp trang thiết bị y tế sử dụng một lần theo quy định của chủ sở hữu trang thiết bị y tế hoặc có tài liệu chứng minh không có chế độ bảo hành. Nộp bản đã được hợp pháp hóa lãnh sự hoặc bản sao có chứng thực của bản đã được hợp pháp hóa lãnh sự;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Giấy lưu hành còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ đối với trang thiết bị y tế nhập khẩu. Nộp bản đã được hợp pháp hóa lãnh sự hoặc bản sao có chứng thực của bản đã được hợp pháp hóa lãnh sự. Trường hợp giấy lưu hành không bằng tiếng Anh hoặc không bằng tiếng Việt thì phải dịch ra tiếng Việt. Bản dịch phải được chứng thực theo quy định của pháp luật.”.</span></p>
<ul>
<li aria-level="1"><b>CƠ QUAN THỰC HIỆN</b></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400;">Cục Hạ tầng và Thiết bị y tế &#8211; Bộ Y tế.</span></p>
<ul>
<li aria-level="1"><b>ĐIỀU KIỆN CHUNG</b></li>
</ul>
<ol>
<li><span style="font-weight: 400;"> Tổ chức, cá nhân thực hiện việc xuất khẩu, nhập khẩu trang thiết bị y tế phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về xuất khẩu, nhập khẩu và phải chịu trách nhiệm bảo đảm chất lượng, số lượng, chủng loại, mục đích sử dụng của trang thiết bị y tế mà mình xuất khẩu, nhập khẩu.</span></li>
<li><span style="font-weight: 400;">Trang thiết bị y tế đã có số lưu hành tại Việt Nam được xuất khẩu, nhập khẩu theo nhu cầu, không hạn chế số lượng và không phải qua Bộ Y tế phê duyệt.</span></li>
<li><span style="font-weight: 400;"> Việc cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do áp dụng đối với trang thiết bị y tế theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương.</span></li>
<li><span style="font-weight: 400;"> Việc tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập hoặc chuyển khẩu, quá cảnh trang thiết bị y tế thực hiện theo quy định của pháp luật.</span></li>
<li><span style="font-weight: 400;"> Việc nhập khẩu trang thiết bị y tế đã qua sử dụng thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương.</span></li>
</ol>
<p><i><span style="font-weight: 400;">Trên đây là toàn bộ bài viết của chúng tôi về</span></i> <b>THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU TRANG THIẾT BỊ Y TẾ</b><b><i>.</i></b><i><span style="font-weight: 400;"> Quý Khách hàng nếu cần tư vấn, giải đáp chi tiết hơn cũng như cách thức tiếp cận dịch vụ này, vui lòng liên hệ trực tiếp với </span></i><b><i>Luật sư: Nguyễn Đức Trọng</i></b> <i><span style="font-weight: 400;">qua hotline: </span></i><b><i>0912.35.65.75</i></b><i><span style="font-weight: 400;">, hoặc gửi yêu cầu dịch vụ qua email: </span></i><a href="mailto:lawyer@hongbanglawfirm.com"><i><span style="font-weight: 400;">lawyer@hongbanglawfirm.com</span></i></a><i><span style="font-weight: 400;"> </span></i></p>
<p><i><span style="font-weight: 400;">Chúc Quý Khách hàng cùng gia đình mạnh khỏe và thành công!</span></i></p>
<p><b>Trân trọng!</b></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-cap-giay-phep-nhap-khau-trang-thiet-bi-y-te/">THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU TRANG THIẾT BỊ Y TẾ</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI DỰ ÁN KHÔNG THUỘC DIỆN CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ (Sở Tài chính)</title>
		<link>https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-cap-giay-chung-nhan-dang-ky-dau-tu-doi-voi-du-an-khong-thuoc-dien-chap-thuan-chu-truong-dau-tu-so-tai-chinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[nguyen ngoc]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 23 Jan 2026 07:26:54 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Đầu tư]]></category>
		<category><![CDATA[Tư vấn Đầu tư]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luathongbang.com.vn/?p=18092</guid>

					<description><![CDATA[<p>Trong bối cảnh hoạt động đầu tư ngày càng đa dạng và linh hoạt, không phải mọi dự án đầu tư đều phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư. Đối với các dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư trong và ngoài nước vẫn [&#8230;]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-cap-giay-chung-nhan-dang-ky-dau-tu-doi-voi-du-an-khong-thuoc-dien-chap-thuan-chu-truong-dau-tu-so-tai-chinh/">THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI DỰ ÁN KHÔNG THUỘC DIỆN CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ (Sở Tài chính)</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Trong bối cảnh hoạt động đầu tư ngày càng đa dạng và linh hoạt, không phải mọi dự án đầu tư đều phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư. Đối với các dự án <strong>không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư</strong>, nhà đầu tư trong và ngoài nước vẫn bắt buộc phải thực hiện <strong>thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC)</strong> theo quy định của Luật Đầu tư hiện hành. Việc nắm rõ trình tự, hồ sơ và thẩm quyền giải quyết không chỉ giúp nhà đầu tư tiết kiệm thời gian, chi phí mà còn hạn chế rủi ro pháp lý trong quá trình triển khai dự án. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết <strong>thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư</strong> theo quy định mới nhất.</p>
<p><strong>Căn cứ pháp lý: </strong></p>
<p>Luật đầu tư 2020</p>
<p>Nghị định 31/2021/NĐ-CP</p>
<p>Nghị định 239 sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư.</p>
<p><strong>Trình tự thực hiện: </strong></p>
<p>&#8211; Bước 1: Nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật Đầu tư cho Sở Tài chính. Trường hợp dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, nhà đầu tư nộp Hồ sơ cho Sở Tài chính của một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án.</p>
<p>* Trường hợp nộp trực tuyến trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư: Nhà đầu tư đăng ký tài khoản trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư; kê khai thông tin, tải văn bản điện tử đã được ký số trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư; hoàn thiện hồ sơ trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư (theo thông báo của Sở Tài chính);</p>
<p>&#8211; Bước 2: Sở Tài chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, nếu không chấp thuận ghi rõ lý do bằng văn bản.</p>
<p><strong>Thành phần hồ sơ:</strong></p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td width="53"><strong>STT</strong></td>
<td width="437"><strong>Tên giấy tờ</strong></td>
<td width="113"><strong>Số lượng</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="53">1</td>
<td width="437"> Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận</td>
<td width="113">&#8211; Bản chính: 02</td>
</tr>
<tr>
<td width="53">2</td>
<td width="437">Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư</td>
<td width="113">&#8211; Bản chính: 01</td>
</tr>
<tr>
<td width="53">3</td>
<td width="437">Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư</td>
<td width="113">Bản chính: 01</td>
</tr>
<tr>
<td width="53">4</td>
<td width="437">Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có), nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế &#8211; xã hội của dự án, đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nêu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; cơ chế, chính sách đặc biệt (nếu có).</p>
<p>Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư;</p>
<p>&nbsp;</td>
<td width="113">Bản chính: 01</td>
</tr>
<tr>
<td width="53">5</td>
<td width="437">Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư</td>
<td width="113">Bản sao: 01</td>
</tr>
<tr>
<td width="53">6</td>
<td width="437">Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ</td>
<td width="113">Bản chính: 01</td>
</tr>
<tr>
<td width="53">7</td>
<td width="437">Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC</td>
<td width="113">Bản sao: 01</td>
</tr>
<tr>
<td width="53">8</td>
<td width="437">Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).</td>
<td width="113">Bản sao:01</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>Cơ quan thực hiện:</strong></p>
<p>Sở Tài chính nơi Nhà đầu tư đặt trụ sở</p>
<p><strong>Yêu cầu, điều kiện thực hiện</strong></p>
<p>&#8211; Dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư.<br />
&#8211; Không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định tại Điều 6 của Luật Đầu tư và điều ước quốc tế về đầu tư;<br />
&#8211; Có địa điểm thực hiện dự án đầu tư được xác định trên cơ sở bản sao hợp lệ giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc bản sao hợp lệ thỏa thuận thuê địa điểm hoặc văn bản, tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;<br />
&#8211; Dự án đầu tư phù hợp với các quy hoạch theo quy định tại khoản 7 Điều 31 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP;<br />
&#8211; Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên một diện tích đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ vào điều kiện thực tế của địa phương và được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua (nếu có), số lượng lao động sử dụng (nếu có);<br />
&#8211; Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.</p>
<p>Trên đây là toàn bộ bài viết của chúng tôi về <strong>THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI DỰ ÁN KHÔNG THUỘC DIỆN CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ (Sở Tài chính)</strong><strong>. </strong>Quý Khách hàng nếu cần tư vấn, giải đáp chi tiết hơn cũng như cách thức tiếp cận dịch vụ này, vui lòng liên hệ trực tiếp với <strong>Luật sư: Nguyễn Đức Trọng</strong> qua hotline: <strong>0912.35.65.75</strong>, hoặc gửi yêu cầu dịch vụ qua email: <a href="mailto:lawyer@hongbanglawfirm.com">lawyer@hongbanglawfirm.com</a></p>
<p>Chúc Quý Khách hàng cùng gia đình mạnh khỏe, an lạc và thành công!</p>
<p>Trân trọng!</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-cap-giay-chung-nhan-dang-ky-dau-tu-doi-voi-du-an-khong-thuoc-dien-chap-thuan-chu-truong-dau-tu-so-tai-chinh/">THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI DỰ ÁN KHÔNG THUỘC DIỆN CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ (Sở Tài chính)</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>THỦ TỤC KHAI THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI SẢN XUẤT, KINH DOANH HÀNG HÓA, DỊCH VỤ CHỊU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT</title>
		<link>https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-khai-thue-tieu-thu-dac-biet-doi-voi-san-xuat-kinh-doanh-hang-hoa-dich-vu-chiu-thue-tieu-thu-dac-biet/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[nguyen ngoc]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 23 Jan 2026 06:59:12 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Đầu tư]]></category>
		<category><![CDATA[Tư vấn Đầu tư]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luathongbang.com.vn/?p=18088</guid>

					<description><![CDATA[<p>Thuế Tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là một sắc thuế gián thu áp dụng đối với một số hàng hóa, dịch vụ đặc thù nhằm định hướng tiêu dùng và điều tiết thu nhập. Đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc diện chịu thuế TTĐB, việc nắm rõ và thực [&#8230;]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-khai-thue-tieu-thu-dac-biet-doi-voi-san-xuat-kinh-doanh-hang-hoa-dich-vu-chiu-thue-tieu-thu-dac-biet/">THỦ TỤC KHAI THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI SẢN XUẤT, KINH DOANH HÀNG HÓA, DỊCH VỤ CHỊU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><em>Thuế Tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là một sắc thuế gián thu áp dụng đối với một số hàng hóa, dịch vụ đặc thù nhằm định hướng tiêu dùng và điều tiết thu nhập. Đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc diện chịu thuế TTĐB, việc nắm rõ và thực hiện đúng thủ tục khai thuế là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo tuân thủ pháp luật, tránh rủi ro về xử phạt và góp phần minh bạch trong hoạt động kinh doanh. Luật Hồng Bàng sẽ cung cấp thông tin cho quý khách hàng về <strong>Thủ tục khai thuế TTĐB đối với sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB</strong> trong bài viết dưới đây!!</em></p>
<p><strong>Căn cứ pháp lý</strong></p>
<p>&#8211; Luật quản lý thuế 2019 số 38/2019/QH14;</p>
<p>&#8211; Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;</p>
<p>&#8211; Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;</p>
<p>&#8211; Thông tư 19/2021/TT-BTC hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.</p>
<p><strong>Trình tự thực hiện</strong></p>
<p><strong>&#8211; Bước 1. Người nộp thuế chuẩn bị số liệu, lập hồ sơ và gửi đến cơ quan thuế chậm nhất là ngày 20 của tháng sau tháng phát sinh theo quy định. </strong></p>
<p>+ Trường hợp người nộp thuế có kinh doanh xuất khẩu chưa nộp thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu sản xuất sau đó không xuất khẩu mà bán trong nước; cơ sở kinh doanh mua xe ô tô, tàu bay, du thuyền sản xuất trong nước thuộc đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng sau đó chuyển mục đích sử dụng sang đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì khai theo lần phát sinh.</p>
<p>+ Trường hợp người nộp thuế gửi hồ sơ qua giao dịch điện tử: Người nộp thuế (NNT) truy cập vào Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn (Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế/Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm: Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công cấp Bộ, cấp tỉnh theo quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và đã được kết nối với Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế (sau đây gọi là Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền)/Cổng thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN) để khai hồ sơ khai thuế và các phụ lục đính kèm theo quy định dưới dạng điện tử (nếu có), ký điện tử và gửi đến cơ quan thuế qua Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn</p>
<p><strong>&#8211; Bước 2. Cơ quan thuế tiếp nhận: </strong></p>
<p>+ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc được gửi qua đường bưu chính: cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận hồ sơ theo quy định.</p>
<p>+ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận, giải quyết hồ sơ thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan thuế:</p>
<p>++ Tiếp nhận hồ sơ: Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế gửi thông báo tiếp nhận việc NNT đã nộp hồ sơ hoặc thông báo lý do không tiếp nhận hồ sơ cho NNT qua Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn lập và gửi hồ sơ (Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế/Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN) chậm nhất 15 phút kể từ khi nhận được hồ sơ khai thuế điện tử của người nộp thuế.</p>
<p>++ Kiểm tra, giải quyết hồ sơ: Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra, giải quyết hồ sơ khai thuế của NNT theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành: Cơ quan thuế gửi thông báo chấp nhận/không chấp nhận hồ sơ đến Cổng thông tin điện tử mà NNT lựa chọn lập và gửi hồ sơ (Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế/Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN) chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên thông báo tiếp nhận nộp hồ sơ khai thuế điện tử.</p>
<p><strong>Thành phần hồ sơ</strong></p>
<ol>
<li><strong>Hồ sơ hải quan tạm nhập</strong></li>
</ol>
<table>
<tbody>
<tr>
<td width="50"><strong>STT</strong></td>
<td width="400"><strong>TÊN TÀI LIỆU</strong></td>
<td width="151"><strong>SỐ LƯỢNG</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="50"><strong>1.             </strong><strong> </strong></td>
<td width="400">Tờ khai thuế TTĐB theo mẫu số 01/TTĐB ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC</td>
<td width="151"><strong>01 bản chính</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="50"><strong>2.             </strong><strong> </strong></td>
<td width="400">Bảng xác định thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ (nếu có) theo mẫu số 01-2/TTĐB ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC</td>
<td width="151"><strong>01 bản chính</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="50"><strong>3.             </strong><strong> </strong></td>
<td width="400">Bảng phân bổ thuế tiêu thụ đặc biệt theo địa bàn tỉnh, thành phố từ hoạt động kinh doanh sổ xố (nếu có) theo mẫu số 01-3/TTĐB ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC</td>
<td width="151"><strong>01 bản chính</strong></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong>Cơ quan thực hiện</strong></p>
<p>Cục Thuế &#8211; Bộ tài chính</p>
<p><strong>Yêu cầu, điều kiện thực hiện</strong></p>
<p>Trường hợp người nộp thuế lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủ đúng, đầy đủ các quy định và điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế tại Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế</p>
<p>Trên đây là toàn bộ bài viết của chúng tôi về<strong> Thủ tục khai thuế TTĐB đối với sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB.</strong> Quý Khách hàng nếu cần tư vấn, giải đáp chi tiết hơn cũng như cách thức tiếp cận dịch vụ này, vui lòng liên hệ trực tiếp với <strong>Luật sư: Nguyễn Đức Trọng</strong> qua hotline: <strong>0912.35.65.75</strong>, hoặc gửi yêu cầu dịch vụ qua email: <a href="mailto:lawyer@hongbanglawfirm.com">lawyer@hongbanglawfirm.com</a></p>
<p>Chúc Quý Khách hàng cùng gia đình mạnh khỏe, an lạc và thành công!</p>
<p>Trân trọng!</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-khai-thue-tieu-thu-dac-biet-doi-voi-san-xuat-kinh-doanh-hang-hoa-dich-vu-chiu-thue-tieu-thu-dac-biet/">THỦ TỤC KHAI THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI SẢN XUẤT, KINH DOANH HÀNG HÓA, DỊCH VỤ CHỊU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>THỦ TỤC THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN, MUA PHẦN VỐN GÓP ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI (SỞ TÀI CHÍNH THỰC HIỆN)</title>
		<link>https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-thuc-hien-hoat-dong-dau-tu-theo-hinh-thuc-gop-von-mua-co-phan-mua-phan-von-gop-doi-voi-nha-dau-tu-nuoc-ngoai-so-tai-chinh-thuc-hien/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[nguyen ngoc]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 19 Jan 2026 10:25:56 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Đầu tư]]></category>
		<category><![CDATA[Tin pháp luật]]></category>
		<category><![CDATA[Tư vấn Đầu tư]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luathongbang.com.vn/?p=18080</guid>

					<description><![CDATA[<p>Trong các hình thức đầu tư tại Việt Nam, việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp (thường gọi là M&#38;A) là một trong những phương thức được nhà đầu tư nước ngoài (NĐTNN) ưa chuộng nhất. Hoạt động này cho phép NĐTNN thâm nhập thị trường nhanh chóng thông qua các doanh [&#8230;]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-thuc-hien-hoat-dong-dau-tu-theo-hinh-thuc-gop-von-mua-co-phan-mua-phan-von-gop-doi-voi-nha-dau-tu-nuoc-ngoai-so-tai-chinh-thuc-hien/">THỦ TỤC THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN, MUA PHẦN VỐN GÓP ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI (SỞ TÀI CHÍNH THỰC HIỆN)</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><em>Trong các hình thức đầu tư tại Việt Nam, việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp (thường gọi là M&amp;A) là một trong những phương thức được nhà đầu tư nước ngoài (NĐTNN) ưa chuộng nhất. Hoạt động này cho phép NĐTNN thâm nhập thị trường nhanh chóng thông qua các doanh nghiệp đã có sẵn. Tuy nhiên, không phải mọi giao dịch M&amp;A đều thực hiện thủ tục tại Sở Kế hoạch và Đầu tư. Đối với các trường hợp đặc thù, nhất là khi giao dịch liên quan đến các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, bảo hiểm, hoặc các tổ chức kinh tế có vốn nhà nước, vai trò thẩm định và chấp thuận lại thuộc về Sở Tài chính. Luật Hồng Bàng sẽ cung cấp thông tin cho quý khách hàng về “Thủ tục Thực hiện hoạt động đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp đối với nhà đầu tư nước ngoài (Sở Tài chính thực hiện)” trong bài viết dưới đây!</em></p>
<p><strong>Căn cứ pháp lý</strong></p>
<p>&#8211; Luật Đầu tư năm 2020.</p>
<p>&#8211; Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.</p>
<p>&#8211; Nghị định số 239/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.</p>
<p>&#8211; Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT ngày 09 tháng 04 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư.</p>
<p>&#8211; Thông tư số 05/2023/TT-BKHĐT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT ngày 09 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư.</p>
<p><strong>Trình tự thực hiện</strong></p>
<p><strong>Bước 1:</strong> Tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp nộp 01 bộ hồ sơ và kèm theo bản điện tử của hồ sơ gửi cho Sở Tài chính.</p>
<p><strong>Bước 2:</strong> Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo, Sở Tài chính lấy ý kiến của Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh và Công an cấp tỉnh.</p>
<p><strong>Bước 3:</strong> Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tài chính, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Công an cấp tỉnh có ý kiến về việc đáp ứng điều kiện bảo đảm quốc phòng, an ninh đối với tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp; quá thời hạn yêu cầu mà không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý việc đáp ứng điều kiện bảo đảm quốc phòng, an ninh đối với tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.</p>
<p><strong>Bước 4:</strong> Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính xem xét việc đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và căn cứ ý kiến của Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Công an cấp tỉnh (nếu có) để thông báo cho nhà đầu tư.</p>
<p><strong>Thành phần hồ sơ: </strong></p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td width="54"><strong>STT</strong></td>
<td width="456"><strong>Tên giấy tờ</strong></td>
<td width="117"><strong>Số lượng</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="54">1</td>
<td width="456">Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp gồm những nội dung: thông tin về đăng ký doanh nghiệp của tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài dự kiến góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp; ngành, nghề kinh doanh; danh sách chủ sở hữu, thành viên, cổ đông sáng lập, danh sách chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (nếu có); tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trước và sau khi góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào tổ chức kinh tế; giá trị giao dịch dự kiến của hợp đồng góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp; thông tin về dự án đầu tư của tổ chức kinh tế (nếu có).</p>
<p>&nbsp;</td>
<td width="117">&#8211; Bản chính: 01</td>
</tr>
<tr>
<td width="54">2</td>
<td width="456">Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân, tổ chức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.</p>
<p>&nbsp;</td>
<td width="117">Bản sao: 01</td>
</tr>
<tr>
<td width="54">3</td>
<td width="456">Văn bản thỏa thuận nguyên tắc về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp giữa nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp hoặc giữa nhà đầu tư nước ngoài với cổ đông hoặc thành viên của tổ chức kinh tế đó</td>
<td width="117">Bản chính: 01</td>
</tr>
<tr>
<td width="54">4</td>
<td width="456">Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp (đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 65 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP</td>
<td width="117">Bản sao: 01</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong>Cơ quan thực hiện</strong></p>
<p>Sở Tài chính các tỉnh, thành phố.</p>
<p><strong>Yêu cầu, điều kiện thực hiện</strong></p>
<ol>
<li>Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp làm tăng tỷ lệ sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế kinh doanh ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài.</li>
<li>Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp dẫn đến việc nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 của Luật Đầu tư nắm giữ trên 50% vốn điều lệ của tổ chức kinh tế trong các trường hợp: tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài từ dưới hoặc bằng 50% lên trên 50%; tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài khi nhà đầu tư nước ngoài đã sở hữu trên 50% vốn điều lệ trong tổ chức kinh tế.</li>
<li>Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.</li>
</ol>
<p>Trên đây là toàn bộ bài viết của chúng tôi về<strong> Thủ tục Thực hiện hoạt động đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp đối với nhà đầu tư nước ngoài (Sở Tài chính thực hiện). </strong>Quý Khách hàng nếu cần tư vấn, giải đáp chi tiết hơn cũng như cách thức tiếp cận dịch vụ này, vui lòng liên hệ trực tiếp với <strong>Luật sư: Nguyễn Đức Trọng</strong> qua hotline: <strong>0912.35.65.75</strong>, hoặc gửi yêu cầu dịch vụ qua email: <a href="mailto:lawyer@hongbanglawfirm.com">lawyer@hongbanglawfirm.com</a></p>
<p>Chúc Quý Khách hàng cùng gia đình mạnh khỏe, an lạc và thành công!</p>
<p>Trân trọng!</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn/thu-tuc-thuc-hien-hoat-dong-dau-tu-theo-hinh-thuc-gop-von-mua-co-phan-mua-phan-von-gop-doi-voi-nha-dau-tu-nuoc-ngoai-so-tai-chinh-thuc-hien/">THỦ TỤC THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN, MUA PHẦN VỐN GÓP ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI (SỞ TÀI CHÍNH THỰC HIỆN)</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://luathongbang.com.vn">Luật Hồng Bàng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
